vanban.org

Điều 34. Bố trí tái định cư — Quyết định 28/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 02/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Bình Thuận Ban hành 22/06/2010 Hiệu lực 02/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Bố trí tái định cư

Nguyên tắc bố trí tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 18, Điều 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được giao đất tái định cư.

2. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu ở khu tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.

3. Suất tái định cư tối thiểu áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận là 70 m2 đối với đất ở đô thị; 100 m2 đối với đất ở nông thôn.

4. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này.

Tùy theo khu tái định cư cụ thể, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư xác định suất đầu tư hạ tầng cho một hộ gia đình, cá nhân, trình cấp thẩm quyền phê duyệt chung trong phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng trong một thửa đất ở bị thu hồi thì mỗi hộ gia đình được giao 01 lô đất tái định cư theo hạn mức giao đất ở của địa phương nhưng tổng diện tích giao đất tái định cư không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.

6. Trường hợp bị thu hồi đất ở mà diện tích đất ở còn lại không phù hợp để xây dựng nhà ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu người bị thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác thì được giao đất ở tái định cư và phải nộp tiền theo quy định.

7. Người bị thu hồi đất không thuộc đối tượng được bồi thường đất ở mà phải di chuyển chỗ ở, nếu không có chỗ ở nào khác và thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) thì được xem xét giải quyết như sau:

a) Được giao một lô đất tại khu tái định cư để xây dựng nhà ở và được miễn 50% tiền sử dụng đất theo suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều này.

Căn cứ để xem xét giải quyết đối với trường hợp này là Tờ khai của người bị thu hồi đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thu hồi đất có hộ khẩu thường trú;

b) Trường hợp người bị thu hồi đất không có khả năng để nộp phần tiền sử dụng đất còn lại sau khi đã được miễn hoặc nếu nộp thì không đủ tiền để xây dựng lại nhà ở thì được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.