vanban.org

Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn (không thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp) — Quyết định 28/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 02/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Bình Thuận Ban hành 22/06/2010 Hiệu lực 02/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn (không thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp)

Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT được quy định cụ thể như sau:

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (X) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;

b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (X) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Cụ thể như sau:

a) Mức bồi thường thiệt hại bằng diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân (X) với 50% giá đất theo mục đích sử dụng của diện tích đất bị hạn chế sử dụng;

b) Đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn là đất nông nghiệp trồng cây hàng năm nếu Nhà nước không thu hồi đất và hộ gia đình, cá nhân vẫn tiếp tục sản xuất nông nghiệp thì không được bồi thường, nếu là đất trồng cây lâu năm thì được bồi thường phần chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu năm và giá đất trồng cây hàng năm (nếu có).

3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.