vanban.org

Điều 47. Kiểm tra tờ khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai — Quyết định 28/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 02/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Bình Thuận Ban hành 22/06/2010 Hiệu lực 02/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2010/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Kiểm tra tờ khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai

1. Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thông báo việc thực hiện kiểm kê tài sản gắn liền với đất theo trình tự sau:

a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường căn cứ danh sách người sử dụng đất trong hồ sơ địa chính của khu đất thu hồi để gửi thông báo cho chủ hộ thời gian có mặt để tiến hành kiểm kê tài sản trên đất. Thông báo được lập 03 bản: Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, UBND cấp xã giữ 01 bản, 01 bản gửi cho người có đất, tài sản bị thu hồi;

b) Trường hợp chủ hộ đi vắng hoặc không xác định được địa chỉ thì Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường phải thông báo trên báo hoặc phương tiện truyền thông liên tiếp 03 kỳ trong vòng 30 ngày (hệ thống truyền thanh cấp xã, Đài Truyền thanh huyện, Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh Truyền hình Bình Thuận). Nếu sau 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo mà chủ hộ không đến thì tiến hành lập biên bản đo đạc, kiểm kê tài sản theo diện vắng chủ.

2. Công tác đo đạc, kiểm kê được thực hiện theo quy định sau:

a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường cùng chủ hộ tiến hành đo đạc, kiểm kê tài sản, lập biên bản xác nhận;

b) Tham gia buổi đo đạc, kiểm kê thực địa có thành viên của Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường cùng chủ hộ và các thành viên khác, bao gồm:

+ Thôn trưởng, hoặc khu phố trưởng;

+ Đại diện cho UBND cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã nơi có dự án hoặc ủy quyền cho cán bộ địa chính cấp xã;

+ 01 thành viên của Hội đồng bồi thường cấp huyện là đại diện cho người bị thu hồi đất;

+ Đại diện chủ đầu tư.

c) Biên bản đo đạc, kiểm kê hiện trạng tài sản gắn liền với đất của người có tài sản do Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường lập với chủ hộ có tài sản.

Diện tích đất thu hồi của từng hộ đã có trong hồ sơ địa chính của từng hộ nên không cần phải kiểm kê;

d) Biên bản đo đạc, kiểm kê hiện trạng tài sản của người có tài sản là tài liệu xác lập số lượng, chất lượng tài sản gắn liền với diện tích đất thu hồi để làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ.

Đối với nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh là tài sản của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, có trích khấu hao thì phải đánh giá tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản để ghi vào biên bản kiểm kê tài sản;

đ) Nếu người bị thu hồi đất không có tài sản gắn liền với đất thì ghi vào biên bản "Không có tài sản gắn liền với đất";

e) Trường hợp tài sản trên đất không phải là của người bị thu hồi đất thì ghi vào biên bản “Tài sản (của người chủ tài sản) nằm trên đất của (người bị thu hồi đất)” và có xác nhận của người bị thu hồi đất, chữ ký của người chủ tài sản;

f) Biên bản kiểm kê được lập thành 03 bản (chủ hộ giữ 01 bản). Biên bản phải có chữ ký của các thành viên tham gia buổi kiểm kê và chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị thu hồi đất. Sau khi lập xong biên bản, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giao lại người bị thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản (trường hợp 01 bản, 02 bản còn lại được chuyển cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã để ký tên đóng dấu. Trường hợp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã ủy quyền cho cán bộ địa chính xã tham gia kiểm kê thì sau buổi kiểm kê Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã ký tên đóng dấu xác nhận lên biên bản;

g) Khi kiểm kê, nếu người bị thu hồi đất hoặc chủ sở hữu tài sản không ký biên bản thì ghi rõ trong biên bản "Người bị thu hồi đất hoặc chủ sở hữu tài sản không ký". Trường hợp kiểm kê theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản "Kiểm kê diện vắng chủ". Trong trường hợp kiểm kê diện vắng chủ hoặc người bị thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản có mặt khi kiểm kê nhưng không ký biên bản thì phải có ký xác nhận của UBND cấp xã (ký tên, đóng dấu) và ký xác nhận của thôn trưởng, khu phố trưởng.

3. Đối với trường hợp người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở, không hợp tác với Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để tiến hành kiểm kê thì tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc theo quy định sau:

a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc đối với hộ có đất thu hồi;

c) Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc phải có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Thôn trưởng, Khu phố trưởng và đại diện Hội đồng bồi thường cấp huyện là đại diện cho người bị thu hồi đất. Các thành viên tham gia chứng kiến cùng ký vào biên bản kiểm kê (ký tên, đóng dấu).

4. Thu các loại giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Sau khi tiến hành kiểm kê xong, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường gửi thông báo cho hộ bị thu hồi đất thời gian và địa điểm nộp các loại giấy tờ liên quan để làm cơ sở tính toán bồi thường, hỗ trợ. Thông báo được lập 03 bản; Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, UBND cấp xã giữ 01 bản, 01 bản gửi cho người có đất bị thu hồi. Đến hạn theo thông báo, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thu tất cả các loại giấy tờ nhà, đất; sổ hộ khẩu (bản sao) hoặc xác nhận của địa phương về số nhân khẩu do công an xã, phường xác nhận (bản chính) và các giấy tờ có liên quan đến việc bồi thường giải tỏa, tái định cư của chủ hộ đã gửi (bản chính hoặc bản sao).

Người tiếp nhận giấy tờ phải lập thành 02 bản kê (giao cho người nộp 01 bản) các loại giấy tờ mà người bị thu hồi đất nộp có chữ ký của người nộp và người nhận;

b) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường yêu cầu chủ hộ mang cả bản chính và bản sao để đối chiếu. Trường hợp là bản phô-tô không có công chứng thì người nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra vào bản phô-tô.