vanban.org

Điều 28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư — Quyết định 28/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 02/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Bình Thuận Ban hành 22/06/2010 Hiệu lực 02/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. Mức bồi thường cộng với hỗ trợ không vượt quá mức bồi thường đất ở của thửa đất gần nhất

2. Diện tích được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.

3. Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì xác định giá đất ở trung bình theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

4. Nguyên tắc xác định giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi:

a) Trường hợp dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất ở trung bình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất ở trung bình cụ thể của từng dự án;

b) Trường hợp dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất ở trung bình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.