vanban.org

Điều 6. Về quản lý cán bộ-viên chức và tiền lương — Quyết định 276/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/09/2009 Thay thế: 453/2010/QĐ-UBND · 24/03/2010
Hải Phòng Ban hành 08/02/2006 Hiệu lực 18/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng · 2819/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 453/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 453/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng · 276/2006/QĐ-UBND
24/09/20091816/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/02/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 276/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Về quản lý cán bộ-viên chức và tiền lương

1. Tham m­ưu để Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn nêu ở điều 3, bao gồm: nghiên cứu, thẩm định, tổng hợp đề xuất của giám đốc các sở, ban, ngành, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; dự thảo các văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và tổ chức thực hiện.

2. Tổng hợp qui hoạch đội ngũ cán bộ diện Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ-viên chức; thẩm định đề xuất của các đơn vị, hoặc xây dựng các chế độ chính sách của địa phương đối với cán bộ viên chức trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện .

3. Ký hợp đồng với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố và Bệnh viện Việt Tiệp, Viện Quy hoạch.

4. Thẩm định và công nhận kết quả tuyển dụng, xếp ngạch và xếp lương viên chức được tuyển dụng theo đề nghị của các Hội đồng tuyển dụng viên chức.

5. Quyết định tuyển dụng, nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức xếp ngạch tương đương chuyên viên chính.

6. Quyết định xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với chức danh người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập, xếp ngạch tương đương chuyên viên chính trở xuống theo đề nghị của các đơn vị.

7. Quyết định xếp ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thẩm định việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức xếp ngạch tương đương chuyên viên chính trở xuống.

8. Trình Ủy ban nhân dân thành phố huỷ bỏ quyết định của người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp về tuyển dụng, sử dụng cán bộ, viên chức và chính sách tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.