vanban.org

Điều 5. Đối tượng được tái bảo lãnh và phạm vi nhận tái bảo lãnh. — Quyết định 23/QĐ-NH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2000 Sửa đổi, bổ sung: 263/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/1994 Hiệu lực 21/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 23/QĐ-NH14 Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài 1994 · 23/QĐ-NH14
10/09/2000283/2000/QĐ-NHNN14Sửa đổi Đang xem 19/09/1995263/QĐ-NH14Chưa hợp nhất 21/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/QĐ-NH14 › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng được tái bảo lãnh và phạm vi nhận tái bảo lãnh.

5.1. Đối tượng được tái bảo lãnh là các Ngân hàng;

5.2. Ngân hàng Nhà nước nhận tái bảo lãnh cho các Ngân hàng hoặc các Ngân hàng nhận tái bảo lãnh cho nhau. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia tái bảo lãnh cho một khoản bảo lãnh.

Các đối tượng xin bảo lãnh, xin tái bảo lãnh dưới đây được gọi chung là khách hàng.