vanban.org

Điều 12. Tài sản thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh là bất động sản, như nhà cửa; động sản, như vàng, đá quý, các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu ...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau: — Quyết định 23/QĐ-NH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2000 Sửa đổi, bổ sung: 263/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/1994 Hiệu lực 21/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 23/QĐ-NH14 Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài 1994 · 23/QĐ-NH14
10/09/2000283/2000/QĐ-NHNN14Sửa đổi Đang xem 19/09/1995263/QĐ-NH14Chưa hợp nhất 21/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/QĐ-NH14 › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tài sản thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh là bất động sản, như nhà cửa; động sản, như vàng, đá quý, các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu ...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau:

Đối với tài sản là bất động sản: phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu (bản gốc), có chứng nhận của cơ quan công chứng nhà nước, có thể chuyển nhượng được dễ dàng;

Đối với trái phiếu, tín phiếu ..., phải có đầy đủ các yếu tố pháp lý ghi trên chứng từ, còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được dễ dàng, thuộc quyền thụ hưởng của khách hàng xin bảo lãnh, tái bảo lãnh.

Đối với vàng, đá quý: phải được kiểm định của Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh; khách hàng tự đóng gói, niêm phong, có sự chứng kiến của Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh trước khi giao cho Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh.

Riêng đối với các doanh nghiệp Nhà nước việc sử dụng tài sản để thế chấp phải được chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) tài sản đó - tức cơ quan tài chính - đồng ý bằng văn bản.