Điều 14. Trong thời hạn 20 ngày đối với bảo lãnh và 10 ngày đối với tái bảo lãnh, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải thông báo cho khách hàng biết ý kiến chấp nhận hay từ chối chấp nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh. — Quyết định 23/QĐ-NH14
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/1997
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/09/2000
Sửa đổi, bổ sung: 263/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 32 năm
10/09/2000283/2000/QĐ-NHNN14Sửa đổi Đang xem
19/09/1995263/QĐ-NH14Chưa hợp nhất
21/02/1994Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 23/QĐ-NH14 › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 192/NH-QĐ ngày 17-9-1992 ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh.
Điều 5. Đối tượng được tái bảo lãnh và phạm vi nhận tái bảo lãnh.
Điều 6. Việc bảo lãnh, tái bảo lãnh được thực hiện theo từng khoản vay.
Điều 7. Thời hạn bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn vay vốn đã được thoả thuận giữa bên vay vốn và bên cho vay nước ngoài.
Điều 8
Điều 9. Hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh.
Chương II — BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
Điều 10
Điều 11. Điều kiện bảo lãnh và tái bảo lãnh:
Điều 12. Tài sản thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh là bất động sản, như nhà cửa; động sản, như vàng, đá quý, các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu ...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau:
Điều 13. Khách hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh các tài liệu sau đây:
Điều 14
Điều 15. Thẩm quyền ký bảo lãnh, tái bảo lãnh:
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Khi đến hạn trả nợ, khách hàng được bảo lãnh, phải có trách nhiệm trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi cho bên cho vay.
Chương III — BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 20. Căn cứ vào chính sách tiền tệ và nhu cầu bảo lãnh, tái bảo lãnh hàng năm đối với Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tổng mức bảo lãnh, tái bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 21. Các Ngân hàng muốn được Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải là thành viên thị trường liên Ngân hàng có các điều kiện sau đây:
Điều 22. Mức bảo lãnh, tái bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước cho từng khoản vay căn cứ vào số tiền xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, giá trị chứng từ thế chấp được lưu giữ tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 23. Chứng từ thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh của những chứng từ có giá trị như trái phiếu, tín phiếu, khế ước cho vay và phải đạt những tiêu chuẩn sau:
Điều 24. Ngân hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước các tài liệu sau đây:
Điều 25
Điều 26. Việc thế chấp chứng từ bảo lãnh, tái bảo lãnh được thực hiện như sau:
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy chế này trong hệ thống mình.
Phụ lục & mẫu biểu
Mẫu số 01/BL
Mẫu số 02/BN
Mẫu số 03/BL
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy