Điều 11. Điều kiện bảo lãnh và tái bảo lãnh:
11.1. Khách hàng muốn được bảo lãnh, phải có các điều kiện sau đây:
11.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp được quy định tại điểm 4.1.1 của Quy chế này;
Có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật hiện hành của Việt Nam;
Có yêu cầu bảo lãnh của bên cho vay;
Chấp hành quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ và khoản vay xin bảo lãnh nằm trong kế hoạch tổng hạn mức vay nước ngoài được chính phủ duyệt;
Có hợp đồng vay vốn nước ngoài;
Hoạt động kinh doanh có lãi, có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán...;
Có luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền duyệt đối với dự án đầu tư.
Có đề án khả thi về sử dụng và trả nợ vốn vay nước ngoài;
Không có nợ quá hạn (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ) ở trong nước hoặc ở nước ngoài (trừ nợ quá hạn từ 1990 về trước đã được phép khoanh lại); không có nợ thuế với Ngân sách Nhà nước;
Có đủ tài sản thế chấp hợp pháp cho bảo lãnh;
Có đơn xin bảo lãnh (theo mẫu 01/BL đính kèm).
11.1.2. Khách hàng là các Ngân hàng:
Hoạt động kinh doanh có lãi, có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng thanh toán;
Không có nợ quá hạn với Ngân hàng Nhà nước (trừ nợ quá hạn từ 1990 về trước được phép khoanh lại ) và các Ngân hàng khác;
Khoản vay xin bảo lãnh phải nằm trong kế hoạch tổng hạn mức vay nước ngoài được Chính phủ duyệt;
Có hợp đồng vay vốn nước ngoài;
Có yêu cầu bảo lãnh của bên cho vay;
Có tài sản thế chấp theo yêu cầu của bên nhận bảo lãnh;
Có đơn xin bảo lãnh ( theo mẫu 02/BL đính kèm).
11.2. Ngân hàng muốn được xét tái bảo lãnh phải có các điều kiện sau đây:
Hoạt động kinh doanh có lãi, có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán...;
Không có nợ quá hạn với Ngân hàng Nhà nước (trừ nợ quá hạn từ 1990 về trước được khoanh lại) và các Ngân hàng khác;
Có tài sản thế chấp theo yêu cầu của bên nhận tái bảo lãnh;
Có đủ hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng xin bảo lãnh và hồ sơ chấp thuận bảo lãnh của Ngân hàng nhận bảo lãnh;
Có đơn xin tái bảo lãnh (theo mẫu 03/BL đính kèm).