vanban.org

Điều 27. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Vụ trưởng Vụ tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi được uỷ quyền) xem xét hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh của các Ngân hàng để trình Thống đốc duyệt. Sau đó, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ tín dụng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi được uỷ quyền) được ký các giấy tờ bảo lãnh, tái bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước. — Quyết định 23/QĐ-NH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2000 Sửa đổi, bổ sung: 263/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/1994 Hiệu lực 21/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 23/QĐ-NH14 Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài 1994 · 23/QĐ-NH14
10/09/2000283/2000/QĐ-NHNN14Sửa đổi Đang xem 19/09/1995263/QĐ-NH14Chưa hợp nhất 21/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/QĐ-NH14 › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Vụ trưởng Vụ tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi được uỷ quyền) xem xét hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh của các Ngân hàng để trình Thống đốc duyệt. Sau đó, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ tín dụng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi được uỷ quyền) được ký các giấy tờ bảo lãnh, tái bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước.