vanban.org

Điều 13. Khách hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh các tài liệu sau đây: — Quyết định 23/QĐ-NH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2000 Sửa đổi, bổ sung: 263/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/1994 Hiệu lực 21/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 23/QĐ-NH14 Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài 1994 · 23/QĐ-NH14
10/09/2000283/2000/QĐ-NHNN14Sửa đổi Đang xem 19/09/1995263/QĐ-NH14Chưa hợp nhất 21/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/QĐ-NH14 › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Khách hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh các tài liệu sau đây:

13.1. Đối với trường hợp xin bảo lãnh:

13.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp:

Đơn xin bảo lãnh;

Hợp đồng vay vốn nước ngoài;

Luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền duyệt đối với dự án đầu tư;

Đề án khả thi về sử dụng và trả nợ vốn vay nước ngoài;

Giấy phép nhập khẩu;

Đơn xin mở thư tín dụng (nếu vay thương mại);

Danh mục tài sản thế chấp.

13.1.2. Khách hàng là các Ngân hàng:

Đơn xin bảo lãnh;

Hợp đồng vay vốn nước ngoài;

Đề án khả thi về sử dụng và trả nợ vốn vay nước ngoài;

Danh mục tài sản thế chấp (nếu Ngân hàng nhận bảo lãnh yêu cầu).

13.2. Đối với trường hợp xin tái bảo lãnh:

Đơn xin tái bảo lãnh;

Bản sao toàn bộ hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng xin bảo lãnh và hồ sơ chấp thuận bảo lãnh của Ngân hàng nhận bảo lãnh;

Danh mục tài sản thế chấp (nếu bên nhận tái bảo lãnh yêu cầu).