vanban.org

Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh. — Quyết định 23/QĐ-NH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2000 Sửa đổi, bổ sung: 263/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/1994 Hiệu lực 21/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 23/QĐ-NH14 Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài 1994 · 23/QĐ-NH14
10/09/2000283/2000/QĐ-NHNN14Sửa đổi Đang xem 19/09/1995263/QĐ-NH14Chưa hợp nhất 21/02/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/QĐ-NH14 › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh.

4.1. Đối tượng được bảo lãnh:

4.1.1. Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp) được Quy định tại Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 58-CP ngày 30-8-1993 của Chính phủ.

4.1.2. Các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại được bên cho vay nước ngoài thoả thuận cho vay.

4.2. Phạm vi nhận bảo lãnh:

4.2.1 Các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (dưới đây gọi tắt là các Ngân hàng) nhận bảo lãnh đối với các doanh nghiệp hoặc nhận bảo lãnh cho nhau;

4.2.2. Ngân hàng Nhà nước nhận bảo lãnh đối với các Ngân hàng và đối với một số doanh nghiệp được Chính phủ chỉ định;

4.2.3. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia bảo lãnh một khoản vay.