Điều 49. Chuyên gia tư vấn
1. Chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đáp ứng quy định sau:
a) Có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và tối thiểu 3 năm kinh nghiệm nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc cơ quan quản lý nhiệm vụ yêu cầu thực hiện;
b) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: là thành viên đã tham gia Tổ chuyên gia, Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ liên quan đến nhiệm vụ cần tư vấn độc lập; thuộc tổ chức chủ trì; người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thư ký khoa học và thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; người đã bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt hoặc bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc nhất định liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ mà chưa được xóa án tích; có căn cứ rõ ràng về việc không vô tư, khách quan khi đưa ra ý kiến tư vấn.
2. Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ của Thành phố quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 34/2025/NQ-CP phải hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Phù hợp tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Là tác giả của ít nhất 01 sản phẩm là chương trình máy tính, sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí hoặc giống cây trồng được bảo hộ trong 05 năm gần đây;
c) Là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo quốc tế đăng trên tạp chí thuộc nhóm Q1 (xếp hạng tạp chí theo cơ sở dữ liệu Scopus/Web of Science hoặc tương đương) hoặc tại hội thảo quốc tế xếp hạng A trở lên (theo xếp hạng hội nghị khoa học danh mục CORE hoặc danh mục tương đương) trong 05 năm gần đây;
d) Là tác giả chính của sáng kiến được công nhận cấp bộ, cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên trong 05 năm gần đây.