vanban.org

Điều 12. Điều kiện đối với tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 08/02/2026 Hiệu lực 18/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
18/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 30/2021/QĐ- UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 13/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều kiện đối với tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố

1. Tổ chức có tư cách pháp nhân, có năng lực, kinh nghiệm, có chức năng, nhiệm vụ hoặc lĩnh vực hoạt động phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm ngoài việc đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này, cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, có ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, của thành phố Hà Nội hoặc tương đương thuộc lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm đã kết thúc và đạt được các kết quả và mục tiêu đề ra hoặc được đánh giá từ đạt trở lên;

b) Trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, có ít nhất 01 sản phẩm do tổ chức tự nghiên cứu hoặc đầu tư nghiên cứu thuộc lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ đã được thương mại hóa.

3. Tổ chức không đủ điều kiện nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng để chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố trong các trường hợp sau:

a) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, tổ chức chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc đánh giá nghiệm thu đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách cấp Thành phố do tổ chức đó chủ trì theo quy định của pháp luật;

b) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, tổ chức chưa hoàn trả đủ kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách cấp Thành phố phải thu hồi theo quyết định/văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền;

c) Trong thời hạn 01 năm kể từ khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ do có hành vi vi phạm pháp luật đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký;

d) Tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động, bị xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; đang bị kỷ luật, bị khởi tố.

4. Tổ chức đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng ngoài việc đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này, cần chủ trì ít nhất 03 nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc thuộc chương trình khoa học và công nghệ quốc gia đã kết thúc và đạt được các kết quả và mục tiêu đề ra hoặc được đánh giá từ đạt trở lên trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.