Điều 16. Quy trình xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố được xét tài trợ, đặt hàng thông qua Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng (sau đây gọi tắt là Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng).
2. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
a) Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, quyết định số lượng, thành phần Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Quy chế này;
b) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng họp theo phương thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
c) Phiên họp của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt chủ trì phiên họp, có mặt ít nhất 01 ủy viên phản biện;
d) Nhiệm vụ của thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng: phân tích, đánh giá trung thực, khách quan và công bằng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét, đánh giá hồ sơ theo biểu mẫu quy định và luận giải cho việc nhận xét, đánh giá; đánh giá sự phù hợp về nội dung nêu tại thuyết minh và mức kinh phí thực hiện; năng lực của tổ chức nộp hồ sơ, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các thành viên nghiên cứu; xem xét khả năng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; đề xuất danh mục tài trợ, đặt hàng theo thứ tự ưu tiên (nếu cần); kiến nghị mức áp dụng hệ số k đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Phụ lục I của Quy chế này;
đ) Thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; thành viên không tham gia đánh giá hồ sơ nhiệm vụ do cơ quan đang công tác đăng ký chủ trì; việc đánh giá chuyên môn được thực hiện độc lập, có thể áp dụng phản biện kín, phản biện mở hoặc kết hợp cả hai hình thức tùy theo loại hình nhiệm vụ;
e) Kết quả họp đánh giá của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng được tổng hợp từ ý kiến của các thành viên Hội đồng. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thảo luận, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng về việc đề nghị hoặc không đề nghị giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia họp nhất trí;
g) Thành viên của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng; chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; giữ bí mật các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ xét tài trợ, đặt hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
h) Biên bản họp của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng được tổng hợp từ các ý kiến của các thành viên Hội đồng. Biên bản cần nêu rõ kết luận về tổ chức, cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ, các yêu cầu chỉnh sửa (nếu có), kiến nghị mức áp dụng hệ số k đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Phụ lục I của Quy chế này.
3. Tài liệu họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng;
b) Thông báo kế hoạch đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố;
c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng.
Tài liệu phục vụ phiên họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc.
4. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo phương thức tuyển chọn:
a) Công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự và thông báo tóm tắt chương trình làm việc của Hội đồng;
b) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt điều hành phiên họp và thống nhất nguyên tắc, chương trình làm việc. Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp;
c) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng trong đó có 01 trưởng ban;
d) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức chủ trì trình bày tóm tắt trước Hội đồng về thuyết minh nhiệm vụ;
đ) Ủy viên phản biện trình bày nhận xét của mình; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có). Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký của cùng một nhiệm vụ (trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng cùng nhiệm vụ);
e) Thành viên Hội đồng đánh giá, chấm điểm từng hồ sơ;
g) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; lập Biên bản kiểm phiếu và công bố kết quả kiểm phiếu tại phiên họp;
h) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng kiến nghị tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố khi đáp ứng điều kiện sau: Có hồ sơ được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá đạt tổng số điểm trung bình cao nhất trong số các hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng (trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng cùng nhiệm vụ) và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì lấy theo thứ tự ưu tiên như sau:
h1) Ưu tiên hồ sơ của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có điểm trung bình cao hơn về nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; sản phẩm khoa học và công nghệ; phạm vi, địa chỉ và phương án triển khai ứng dụng;
h2) Ưu tiên chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc tổ chức chủ trì có thành tích tốt hơn trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đăng ký thực hiện nhiệm vụ;
h3) Ưu tiên hồ sơ có kinh phí đối ứng ngoài ngân sách nhà nước cao hơn;
i) Thư ký khoa học lập Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
k) Hội đồng thông qua biên bản làm việc.
5. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo phương thức giao trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này. Hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố theo phương thức giao trực tiếp khi hồ sơ được Hội đồng đánh giá đạt tổng số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên.
6. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả xét tài trợ, đặt hàng cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả xét tài trợ, đặt hàng, tổ chức, cá nhân có hồ sơ đủ điều kiện chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đăng ký theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến kết luận của Hội đồng (có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng), bổ sung dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ, tài liệu quy định tại điểm c, điểm d khoản 9 Điều này (nếu có) và các tài liệu liên quan khác (nếu có) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định tài chính.
8. Thẩm định tài chính thực hiện nhiệm vụ
a) Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, số lượng, thành phần Tổ thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Quy chế này;
b) Phiên họp Tổ thẩm định tài chính phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có tổ trưởng, tổ viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và đại diện bộ phận quản lý kinh phí.
9. Tài liệu họp Tổ thẩm định gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ còn hiệu lực (nếu có), thời gian báo giá không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ thẩm định tài chính;
d) Tài liệu là cơ sở đề nghị tiền lương, tiền công thuê chuyên gia (nếu có);
đ) Các tài liệu khác (nếu có).
10. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định:
a) Rà soát định mức chi, sự phù hợp với nội dung công việc và chi phí khác theo quy định. Tổ thẩm định lập biên bản thẩm định kinh phí, trong đó có tổng kinh phí thực hiện, kinh phí cho các mục chi, kinh phí khoán, kinh phí không khoán;
b) Thống nhất xác định mức áp dụng hệ số k tối đa bằng 5 và kiến nghị mức áp dụng hệ số k lớn hơn 5 đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Phụ lục I của Quy chế này;
c) Kiến nghị mức hỗ trợ mua sắm, vận hành máy móc, thiết bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm theo quy định tại Phụ lục II của Quy chế này;
d) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi (khoán kinh phí) đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi (khoán kinh phí) từng phần theo kết quả, sản phẩm theo nội dung nghiên cứu.
11. Trình tự, thủ tục họp Tổ thẩm định
a) Công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp nêu nhiệm vụ của Tổ thẩm định;
c) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ báo cáo về nội dung đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định;
d) Tổ thẩm định cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung của nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và nêu ý kiến thẩm định theo quy định tại khoản 10 Điều này; thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định;
đ) Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, đại diện tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ được mời tiếp tục tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Đại diện tổ chức chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức;
e) Tổ thẩm định lập biên bản thẩm định tài chính, trong đó ghi nhận tổng kinh phí thực hiện, kinh phí cho các mục chi, kinh phí khoán, kinh phí không khoán, phương thức khoán chi.
12. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả cho tổ chức đăng ký chủ trì.
13. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định tài chính, tổ chức đăng ký chủ trì và cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ, dự toán kinh phí theo kết luận của Tổ thẩm định và báo cáo tiếp thu, giải trình kết luận của Tổ thẩm định, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
14. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả xét tài trợ, đặt hàng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt.