Điều 14. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
1. Thành phần hồ sơ chung:
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong đó bao gồm nội dung cam kết về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin được cung cấp tại thuyết minh nhiệm vụ;
b) Thuyết minh nhiệm vụ bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tên nhiệm vụ; mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể; luận giải tính cấp thiết; nội dung, phương pháp thực hiện (bao gồm hiện trạng trong nước và thế giới trước khi nghiên cứu); kết quả dự kiến (bao gồm kết quả trung gian, kết quả cuối cùng); mối liên hệ giữa mục tiêu cụ thể, nội dung, kết quả trung gian, kết quả cuối cùng; xác định các loại rủi ro có thể phát sinh và đề xuất biện pháp quản lý, kiểm soát; thời gian, tiến độ thực hiện; tóm tắt năng lực, kinh nghiệm của tổ chức đăng ký chủ trì, trong đó gồm có nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ; dự toán kinh phí đề xuất khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần theo kết quả, sản phẩm theo nội dung nghiên cứu; phương án phối hợp, hợp tác quốc tế, thuê chuyên gia (nếu có); dự kiến hiệu quả đầu ra, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 19 Luật số 93/2025/QH15. Thuyết minh được trình bày tối đa 20 trang;
c) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức chủ trì: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tài liệu tương đương khác;
d) Thông tin bổ sung về năng lực của tổ chức đăng ký chủ trì, tổ chức phối hợp; lý lịch của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và thành viên tham gia nghiên cứu (nếu cần);
đ) Văn bản cam kết về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả từ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với hồ sơ đề nghị xét tài trợ phục vụ lĩnh vực quốc phòng, an ninh mà tổ chức đề xuất tài trợ không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Ngoài các tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức liên kết cần có hợp đồng tài trợ, minh chứng tài chính đã được tổ chức tài trợ để thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ trước đó.
3. Ngoài các tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức hợp tác công tư cần có văn bản cam kết đồng tài trợ của các tổ chức tham gia, trong đó quy định rõ mức đóng góp, tài liệu chứng minh năng lực tài chính và kỹ thuật của các bên đồng tài trợ, phương án phân chia quyền lợi, trách nhiệm và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có), phương án khai thác, thương mại hóa và phân chia lợi ích từ kết quả nghiên cứu.
4. Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có yêu cầu về vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước phải có phương án huy động vốn đối ứng với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có, cần bổ sung tài liệu chứng minh nguồn vốn và cam kết sử dụng nguồn vốn vào đối ứng thực hiện nhiệm vụ;
b) Đối với trường hợp huy động vốn từ tổ chức, cá nhân khác, cần bổ sung văn bản cam kết, giấy tờ xác nhận đã góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì hoặc văn bản của tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh phần vốn góp của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu tham gia góp vốn để thực hiện nhiệm vụ và văn bản thỏa thuận giữa các bên về phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả (nếu có);
c) Đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng, cần bổ sung văn bản cam kết cho vay vốn của tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ.
5. Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến cần áp dụng yêu cầu đối với sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát trong quá trình thực hiện thì cần bổ sung tài liệu theo yêu cầu tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội và các quy định liên quan (nếu có).
6. Tài liệu liên quan khác (nếu có).
7. Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng
a) Hồ sơ (trừ các tài liệu là bản sao) sử dụng phông chữ tiếng Việt (Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909: 2001), màu đen (trừ các hình, sơ đồ, bản đồ); bản điện tử của hồ sơ dạng PDF, không đặt mật khẩu;
b) Các tài liệu quy định tại khoản 1 đến khoản 6 Điều này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao y theo quy định;
c) Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính bao gồm các tài liệu bản giấy quy định tại khoản 1 đến khoản 6 Điều này, phù hợp yêu cầu tại điểm a, b khoản 7 Điều này và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên USB (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bên ngoài ghi rõ: tên nhiệm vụ; tên, địa chỉ của tổ chức nộp hồ sơ; tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ nhiệm nhiệm vụ, thông tin liên hệ; danh mục tài liệu có trong hồ sơ;
d) Hồ sơ nộp trực tuyến (thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến) gồm văn bản điện tử các tài liệu quy định tại khoản 1 đến khoản 6 Điều này, phù hợp yêu cầu tại điểm a khoản 7 Điều này và được chứng thực điện tử theo quy định hiện hành.
8. Nộp hồ sơ
a) Số lượng hồ sơ: 01 bản;
b) Hình thức nộp: Trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ;
c) Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố phải nộp đúng thời hạn theo quy định. Ngày nhận hồ sơ được tính là ngày, tháng ghi tại dấu bưu chính nơi gửi đi (đối với trường hợp gửi qua đường bưu chính); xác nhận ngày, tháng của nơi nhận hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); ngày ghi nhận khi nộp hồ sơ trực tuyến;
d) Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc bổ sung, thay thế hồ sơ mới phải hoàn thành trước thời hạn kết thúc việc nộp hồ sơ theo quy định.
9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Khi hết hạn nộp hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. Hồ sơ hợp lệ phải được nộp đúng thời gian quy định; có đủ thành phần theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; đáp ứng yêu cầu tại khoản 7 Điều này. Tổ chức nộp hồ sơ phải đáp ứng quy định tại Điều 12 Quy chế này; cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố phải đáp ứng quy định tại Điều 13 Quy chế này.
a) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức nộp hồ sơ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành xem xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ thông qua Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố.
10. Nộp hồ sơ đăng ký xét đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố theo phương thức giao trực tiếp
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức được chỉ định giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều này.
11. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố được lưu giữ, bảo quản và sử dụng theo quy định hiện hành.