vanban.org

Điều 37. Trình tự đặt hàng và thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 08/02/2026 Hiệu lực 18/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
18/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 30/2021/QĐ- UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 13/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Trình tự đặt hàng và thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường

1. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Căn cứ kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm, nhu cầu của địa phương, khả năng cân đối ngân sách cấp xã để chủ động đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường;

b) Tiếp nhận đề xuất của đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị trực thuộc Đảng ủy cấp xã; đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (sau đây gọi là tổ chức thuộc xã, phường) đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường phải phù hợp quy định tại Điều 35, Điều 36 Quy chế này. Nội dung đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, rà soát, lựa chọn đặt hàng đối với từng nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thực hiện rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách cấp xã đối với từng nhiệm vụ thông qua ý kiến Tổ chuyên gia tư vấn có chuyên môn phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ của Tổ chuyên gia tư vấn (nếu cần) phù hợp quy định tại Điều 8 Quy chế này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường đặt hàng thực hiện theo phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp trên cơ sở ý kiến của Tổ chuyên gia tư vấn (nếu có).

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường đặt hàng thực hiện theo phương thức tuyển chọn, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của xã, phường trong thời gian 30 ngày. Thông báo cần nêu rõ dự kiến mức trần kinh phí, thời hạn, địa chỉ, phương thức thực hiện, phương thức tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả.

6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường đặt hàng thực hiện theo phương thức giao trực tiếp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật số 93/2025/QH15.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường đặt hàng thực hiện theo phương thức giao trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để chuẩn bị hồ sơ nhiệm vụ.