vanban.org

Điều 13. Điều kiện đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 08/02/2026 Hiệu lực 18/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
18/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 30/2021/QĐ- UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 13/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Điều kiện đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố

1. Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có trình độ đại học trở lên;

b) Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ;

c) Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Không bị hạn chế quyền công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

e) Tính đến thời điểm nộp hồ sơ, cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm ngoài việc đáp ứng yêu cầu tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, cần có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm trong ít nhất 05 năm gần đây và đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

e1) Là tác giả chính của ít nhất 02 công bố quốc tế thuộc lĩnh vực liên quan trên tạp chí thuộc nhóm Q1(xếp hạng tạp chí theo cơ sở dữ liệu Scopus/Web of Science hoặc tương đương) hoặc tại hội thảo quốc tế xếp hạng A trở lên (theo xếp hạng hội nghị khoa học danh mục CORE hoặc tương đương);

e2) Là tác giả của ít nhất 01 bằng độc quyền sáng chế/bằng bảo hộ giống cây trồng trong lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm;

e3) Là tác giả chính của sản phẩm thuộc lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ đã được thương mại hóa;

e4) Là lãnh đạo của tổ chức có ít nhất 01 sản phẩm do tổ chức tự nghiên cứu hoặc đầu tư nghiên cứu thuộc lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ đã được thương mại hóa;

g) Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ có 01 chủ nhiệm nhiệm vụ.

2. Cá nhân không đủ điều kiện đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Cá nhân đang trong thời gian bị kỷ luật hoặc bị xử lý hành chính theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền do vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Cá nhân có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trước đó và đã bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, thì không được đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ mới trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định đình chỉ;

c) Cá nhân đang làm chủ nhiệm từ 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, của thành phố Hà Nội hoặc tương đương trở lên. Cá nhân đang làm chủ nhiệm từ 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, của thành phố Hà Nội hoặc tương đương trở lên đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm.