Điều 7. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý xây dựng
1. Phối hợp trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị cho Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Chi nhánh), cụ thể trong các trường hợp:
a) Có ý kiến về điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại Điều 31 và 32 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
b) Trường hợp nhà ở, công trình đã xây dựng không đúng với Giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chấp thuận tồn tại nhà ở (đã xây dựng từ thời điểm sau ngày 01/7/2006) hoặc công trình xây dựng (đã xây dựng sau ngày 01/7/2004) thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép nhưng nay phù hợp quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Xác định cấp (hạng) nhà ở, công trình xây dựng và phạm vi đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông đường bộ, hạ tầng kỹ thuật.
đ) Xác định người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Chi nhánh), Cơ quan quản lý về xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Chi nhánh).