Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
1. Trách nhiệm niêm yết, đăng tin thông báo mất Giấy chứng nhận:
a) Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam phải có tờ khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc mất Giấy chứng nhận.
Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản khai báo về việc mất Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận trên hồ sơ địa chính đang quản lý, niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 15 ngày (trừ trường hợp mất do thiên tai, hỏa hoạn). Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày. Đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn thì Ủy ban nhân dân cấp xã có Giấy xác nhận về việc thiên tai, hỏa hoạn gửi Chi nhánh.
b) Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao phải đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương ít nhất là 03 (ba) kỳ liên tục (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chi trả).
2. Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, cụ thể như sau:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu có nhu cầu) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (cấp xã, cấp huyện) chuyển ngay hồ sơ đến Chi nhánh.
- Trong thời gian không quá 14 (mười bốn) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh kiểm tra, đối chiếu hồ sơ địa chính đang quản lý. Nếu phù hợp quy định của pháp luật thì trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc thửa đất đối với trường hợp chưa đo đạc thửa đất; trích sao hồ sơ địa chính; dự thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với Giấy chứng nhận bị mất do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp), trình Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với Giấy chứng nhận bị mất do Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp) ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất.
- Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận và chuyển quyết định đến Chi nhánh.
- Trong thời gian không quá 04 (bốn) ngày làm việc sau khi nhận được quyết định hủy Giấy chứng nhận, Chi nhánh hoàn chỉnh hồ sơ, scan (quét) hồ sơ kèm theo phiếu ý kiến thẩm định và file sơ đồ chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
- Trong thời gian không quá 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhánh chuyển đến, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định pháp luật thì hoàn chỉnh hồ sơ, in Giấy chứng nhận, trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh chuyển đến, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh để chuyển đến Chi nhánh scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) trước khi giao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư:
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển ngay hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
- Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, đối chiếu hồ sơ địa chính đang quản lý. Nếu phù hợp quy định của pháp luật thì trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc thửa đất đối với trường hợp chưa đo đạc thửa đất; trích sao hồ sơ địa chính.
Hoàn chỉnh hồ sơ, dự thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, tham mưu Lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh hủy Giấy chứng nhận bị mất (đối với Giấy chứng nhận bị mất do Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp) hoặc dự thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với Giấy chứng nhận bị mất do Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp).
- Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và chuyển quyết định đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
- Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, in Giấy chứng nhận trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lại Giấy chứng nhận.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh chuyển đến, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) trước khi giao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.