Điều 14. Trình tự, thủ tục đ ăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Tổng thời gian thực hiện không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, cụ thể như sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam: nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.1. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển ngay hồ sơ đến Chi nhánh:
a) Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, Chi nhánh thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có), tra cứu thông tin và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận, niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
b) Trong thời gian không quá 17 (mười bảy) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP trước khi chuyển hồ sơ đến Chi nhánh.
c) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Chi nhánh tiến hành thẩm định hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn đăng ký, ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
1.2. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư), sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
a) Trường hợp hồ sơ do người sử dụng đất nộp có trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính thửa đất (nếu thửa đất có biến động so với bản đồ địa chính đang quản lý):
- Trong thời gian không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều của 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP trước khi chuyển hồ sơ đến Chi nhánh.
- Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, Chi nhánh tiến hành thẩm định hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn đăng ký, ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Trường hợp hồ sơ do người sử dụng đất nộp không có trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính thửa đất (nếu thửa đất có biến động so với bản đồ địa chính đang quản lý):
- Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc đến Chi nhánh để thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).
- Trong thời gian không quá 09 (chín) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); tra cứu thông tin và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận, niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Trong thời gian không quá 17 (mười bảy) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP trước khi chuyển hồ sơ đến Chi nhánh.
- Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Chi nhánh tiến hành thẩm định hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn đăng ký, ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao:
a) Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển ngay hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
b) Trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thẩm định hồ sơ đăng ký; kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết; trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc thửa đất; xác nhận vào đơn đăng ký, ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.