vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền ký vản bản UBND thành phố — Quyết định 2125/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2004 Sửa đổi, bổ sung: 17/1999/QĐ-UB · 28/01/1999
Đà Nẵng Ban hành 21/06/1998 Hiệu lực 21/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 2125/1998/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND TP Đà Nẵng · 2125/1998/QĐ-UB
01/02/199917/1999/QĐ-UBChưa hợp nhất 21/06/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 609/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND lâm thời thành phố Đà Nắng 1997 · 609/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2125/1998/QĐ-UB › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền ký vản bản UBND thành phố

1/ Chủ tịch UBND thành phố ký:

a- Báo cáo (không phải là báo cáo tháng), Tờ trình UBND thành phố gửi Chính phủ, HĐND thành phố;

b- Văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định, Chỉ thị) , các văn bản về những chủ trương, chính sách quan trọng của thành phố;

c- Quyết định để giải quyết những vấn đề về chính sách, chế độ cụ thể áp dụng cho một ngành, một địa phương mà vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở và Chủ tịch UBND các quận, huyện;

d- Quyết định về tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố theo quy định của pháp luật;

e- Quyết định phê duyệt dự án các công trình xây dựng cơ bản;

f- Quyết định đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của các Sở, UBND các quận, huyện; Quyết định đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND các quận, huyện và đề nghị HĐND thành phố bãi bỏ;

g- Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

2/ Phó Chủ tịch UBND thành phố phụ trách các lĩnh vực công tác ký thay Chủ tịch UBND thành phố các Quyết định, Chỉ thị (không phải văn bản quy phạm pháp luật), các báo cáo gửi các Bộ, ngành ở TW, các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể nảy sinh theo lĩnh vực được Chủ tịch UBND thành phố phân công phụ trách. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách, sau khi xem xét nội dung văn bản, Các Phó Chủ tịch trình Chủ tịch UBND thành phố hoặc chuyển Phó Chủ tịch thường trực ký ban hành.

3/ Ngoài các văn bản nói tại khoản 2 Điều này, Phó Chủ tịch UBND thành phố làm nhiệm vụ thường trực được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này. Phạm vi ký ủy quyền của Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch UBND thành phố quyết định.

4/ Chánh Văn phòng UBND thành phố ký:

a- Thừa lệnh Chủ tịch UBND thành phố:

- Các Văn bản thông báo ý kiến kết luận chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố (hoặc Phó Chủ tịch) tại các cuộc họp (trừ phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND thành phố). Thông báo do Chánh Văn phòng UBND thành phố ký chỉ có giá trị thông tin, đôn đốc, không thay thế các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản được ký đúng thẩm quyền theo quy định.

- Các văn bản xử lý các công việc cụ thể để các cơ quan có liên quan được biết và thực hiện.

- Các báo cáo tháng của UBND thành phố gửi Văn phòng Chính phủ.

b- Ký nhân danh Chánh Văn phòng:

- Các thông báo để truyền đạt ý kiến của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phố về một công việc cụ thể sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phố;

- Công văn nhắc nhở, đôn đốc các Sở, UBND các quận, huyện trong việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND thành phố hoặc thực hiện một công việc cụ thể được UBND thành phố giao;

- Ký sao lục các văn bản do các cơ quan TW ban hành; Ký sao y các văn bản do HĐND, UBND thành phố ban hành.

- Ký các văn bản khác khi có sự ủy quyền của Chủ tịch UBND thành phố.

5/ Giám đốc các Sở thừa ủy quyền Chủ tịch UBND thành phố ký các văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền. Nội dung văn bản phải bảo đảm theo đúng phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền mà Chủ tịch UBND thành phố đã quy định trong văn bản ủy quyền.