vanban.org

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại . — Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2010 Thay thế: 01/2010/QĐ-UBND · 05/01/2010 Sửa đổi, bổ sung: 58 /2008/QĐ-UBND · 31/10/2008
Thái Nguyên Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 10/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nàh nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ · 2044/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại .

1. Thực hiện theo Điều 9 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và tiết 3.1 điểm 3, phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.

2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng được pháp luật quy định, do UBND tỉnh công bố theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.

3. Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất, khu vực, vị trí thu hồi chưa quy định giá đất thì Hội đồng bồi thường cấp huyện tiến hành khảo sát, lập biên bản thông qua sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định để tính bồi thường. Trường hợp phải vận dụng bảng giá đất đã ban hành để tính bồi thường phải có biên bản của Hội đồng bồi thường, UBND xã, các phòng ban có liên quan xác định.

4. Khu vực đất giáp ranh: Giá đất nông nghiệp được xác định bằng mức bình quân giữa hai mức giá UBND tỉnh đã quy định hàng năm, đất phi nông nghiệp xác định theo bảng giá đất quy định hàng năm.

5. Chi phí đầu tư vào đất còn lại, chỉ xác định cho đất không được bồi thường, hỗ trợ thực hiện như sau:

a) Thực hiện theo tiết 3.2 điểm 3 phần II Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính;

b) Trường hợp có chi phí đầu tư thực tế vào đất nhưng không còn chứng từ để xác định, được chính quyền địa phương (UBND xã, xóm) xác nhận thì chi phí đầu tư vào đất được xác định như sau:

- Đất phi nông nghiệp: Chi phí đầu tư vào đất tính bằng mức bồi thường đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng II.

- Đất nông nghiệp tính hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường đất nông nghiệp hạng II (không bao gồm các khoản hỗ trợ khác).

6. Thửa đất vừa có diện tích đất ở, vừa có diện tích đất nông nghiệp nếu thu hồi hết thửa đất, đất ở được tính bồi thường theo giá đất có vị trí cao nhất; nếu thu hồi một phần thì xác định theo hiện trạng đất để tính bồi thường.

7. Trường hợp thửa đất bị thu hồi không đủ căn cứ phân loại đất và mục đích sử dụng đất theo Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thì UBND cấp huyện căn cứ vào tình hình quản lý, sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất để tính bồi thường, hỗ trợ.