vanban.org

Điều 19. Hỗ trợ di chuyển — Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2010 Thay thế: 01/2010/QĐ-UBND · 05/01/2010 Sửa đổi, bổ sung: 58 /2008/QĐ-UBND · 31/10/2008
Thái Nguyên Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 10/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nàh nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ · 2044/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hỗ trợ di chuyển

1. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở của hộ gia đình, cá nhân: Là khoản hỗ trợ cho những hộ khi thực hiện GPMB phải phá dỡ nhà, công trình để di chuyển chỗ ở. Thời gian phải di chuyển chỗ ở tối đa là 6 tháng, kể từ ngày thông báo giao đất tái định cư hoặc thông báo nhận tiền hỗ trợ để tự tìm nơi tái định cư; Khoản tiền hỗ trợ này được tính trên giá trị bồi thường như sau:

a) Di chuyển trong nội tỉnh:

- Mức 2 triệu đồng cho những hộ có giá trị bồi thường dưới 100 triệu đồng

- Mức 3 triệu đồng cho những hộ có giá trị bồi thường trên 100 triệu đồng

b) Di chuyển ra ngoài tỉnh

- Mức 3,5 triệu đồng cho những hộ có giá trị bồi thường dưới 100 triệu đồng

- Mức 5 triệu đồng cho những hộ có giá trị bồi thường trên 100 triệu đồng

2. Di chuyển cơ sở sản xuất, địa điểm làm việc của tổ chức và doanh nghiệp

(Chỉ tính cho đơn vị tiếp tục được duy trì hoạt động) thực hiện theo khoản 2 Điều 27 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; thời gian phải di chuyển là 6 tháng kể từ ngày thông báo giao đất di chuyển địa điểm.

3. Hộ gia đình, cá nhân, cơ sở làm việc, sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp thực hiện di chuyển sớm hơn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được hỗ trợ thuê nhà ở tạm, thuê địa điểm để làm việc, sản xuất kinh doanh như sau:

a) Hộ gia đình là 150.000đ/khẩu/tháng

b) Tổ chức, doanh nghiệp tính theo m 2 sàn nhà là 5.000đ/m2 /tháng;

4. Di chuyển mồ mả: Thời gian phải di chuyển tối đa là 12 tháng kể từ ngày có thông báo trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Không hỗ trợ cho những ngôi mộ tượng trưng. Mức hỗ trợ như sau:

a) Mộ đất và mộ xây đơn giản có chủ:

- Di chuyển trong tỉnh: 1.000.000đ/ngôi

- Di chuyển ngoài tỉnh: 1.500.000đ/ngôi b) Mộ xây kiên cố có chủ

- Di chuyển trong tỉnh: 1.500.000đ/ngôi

- Di chuyển ngoài tỉnh: 2.000.000đ/ngôi

b) Mộ vô chủ và chưa tìm thấy chủ: 1.000.000đ