vanban.org

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2010 Thay thế: 01/2010/QĐ-UBND · 05/01/2010 Sửa đổi, bổ sung: 58 /2008/QĐ-UBND · 31/10/2008
Thái Nguyên Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 10/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nàh nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ · 2044/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Thực hiện theo Điều 10 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và điểm 4, phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.

2. Hạn mức đất nông nghiệp: Thực hiện theo Điều 70 Luật đất đai 2003, Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý, nhưng thực tế Nhà nước chưa quản lý hoặc tự chia cắt, cho hộ gia đình, cá nhân mượn, đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp, tính bồi thường, hỗ trợ như sau :

a) Thời điểm trước 15/10/1993 mà hiện trạng đến nay vẫn sử dụng để sản xuất nông nghiệp thì được xác định hỗ trợ bằng mức bồi thường đất nông nghiệp (không bao gồm các khoản hỗ trợ).

b) Thời điểm từ 15/10/1993 đến 01/7/2004 mà hiện trạng đến nay vẫn sử dụng để sản xuất nông nghiệp thì được xác định hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường đất nông nghiệp (không bao gồm các khoản hỗ trợ)

4. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và tại tiết 4.3 điểm 4 phần II thông tư 116/2004/TT-BTC, tính bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng II và được hỗ trợ thêm như sau:

a) Đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định lại là đất ở thì hỗ trợ 50% mức chênh lệch giữa giá đất ở với đất nông nghiệp đã bồi thường liền kề, cùng vị trí.

b) Đất vườn, ao có nguồn gốc cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định lại là đất ở thì hỗ trợ 30% mức chênh lệch giữa giá đất ở với đất nông nghiệp đã bồi thường liền kề, cùng vị trí.

c) Đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư, đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư được hỗ trợ 20% mức chênh lệch giữa giá đất ở với đất nông nghiệp đã bồi thường liền kề, cùng vị trí.

d) Mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c khoản này nếu thấp hơn quy định tại khoản 5, khoản 6 điều này thì tính theo mức quy định tại khoản 5, khoản 6 điều này.

5. Đất nông nghiệp khu vực đô thị không thuộc khoản 4 điều này, tính bồi thường theo hạng đất nông nghiệp đang quản lý và được hỗ trợ thêm như sau;

a) Mức 55.000đ/m2 đối với các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Quang Trung, Đồng Quang của Thành phố Thái Nguyên;

b) Mức 45.000đ/m2 đối với các phường: Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Quang Vinh của Thành phố Thái Nguyên;

c) Mức 35.000đ/m2 đối với các phường còn lại của thành phố Thái Nguyên;

d) Mức 40.000đ/m2 đối với các phường của thị xã Sông Công;

đ) Mức 30.000đ/m2 đối với các thị trấn huyện lỵ;

e) Mức 25.000đ/ m2 đối với các thị trấn còn lại.

6. Đất nông nghiệp khu vực nông thôn không thuộc khoản 4 điều này, tính bồi thường theo hạng đất nông nghiệp đang quản lý và được hỗ trợ thêm như sau:

a) Mức 25.000đ/ m2 đối với các xã giáp ranh với các phường của Thành phố Thái Nguyên

b) Mức 20.000đ/m2 đối với các xã không thuộc điểm a khoản 6 điều này của thành phố; các xã giáp ranh với các phường của thị xã Sông Công, các xã thuộc vùng trung du, các xã giáp ranh với thị trấn huyện lỵ;

c) Mức 15.000đ/m2 đối với các thửa đất (không thuộc điểm a điểm b, khoản này) cách trục quốc lộ, tỉnh lộ không quá 100m, các thửa đất thuộc vùng khai thác mỏ, thửa đất cách trung tâm cụm xã không quá 100m.

d) Mức 10.000đ/m2 đối với các thửa đất khu vực còn lại.

7. Đất nông nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 197/2004/NĐ- CP được xác định như sau:

a) Thực hiện theo tiết 4.4, 4.5 điểm 4 phần II Thông tư 116/2004/TT-BTC.

b) Mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 197/2004/NĐ-CP tính bằng mức bồi thường đất nông nghiệp đang quản lý sử dụng (không bao gồm các khoản hỗ trợ khác ).

c) Mức hỗ trợ quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 197/2004/NĐ-CP tính bằng 30% so với mức bồi thường đất nông nghiệp đang quản lý sử dụng (không bao gồm các khoản hỗ trợ khác).

8. Đất nông nghiệp không bị thu hồi nhưng do thực hiện dự án làm ảnh hưởng, hạn chế khả năng sử dụng thì hỗ trợ để khắc phục lại khả năng sử dụng.

9. Mức hỗ trợ tại khoản 5, khoản 6 Điều này chỉ áp dụng đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản của hộ gia đình cá nhân (không bao gồm đất rừng); không áp dụng cho đất nông nghiệp của các tổ chức. Chủ dự án, UBND các huyện có thể thoả thuận với người có đất bị thu hồi mức hỗ trợ thấp hơn quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này thì thực hiện theo mức đã thoả thuận.