vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 08/04/2026
Yên Bái Ban hành 28/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
25/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 19/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Một số nội dung cụ thể như sau:

a) Hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế từng địa phương trong địa bàn tỉnh; hướng dẫn việc phân loại và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

c) Tổng hợp nhu cầu kinh phí cho công tác quản lý chất thải rắn hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; tham mưu tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải, trong đó có chất thải rắn sinh hoạt;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng và thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

đ) Đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt hằng năm trên địa bàn; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

2. Sở Xây dựng

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng và thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các địa phương phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng và thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với các sở, ban ngành hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn sinh hoạt;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Sơ Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hóa cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Rà soát, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung danh mục các dự án đầu tư thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh cần thu hút, kêu gọi xã hội hóa, kêu gọi đầu tư;

c) Chủ trì thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án đầu tư, chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt để tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho học sinh trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các cơ sở giáo dục đưa nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt vào chương trình các môn học và hoạt động giáo dục trong các nhà trường;

b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện phân loại, thu gom và phối hợp vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đặc biệt là các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trường có học sinh bán trú theo quy định của pháp luật.

6. Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo chức năng quản lý để thực hiện những nội dung sau đây:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung về bảo vệ môi trường liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt để tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; các cơ sở lưu trú, các điểm, khu du lịch; các bến xe, nhà ga; các khu công nghiệp do mình quản lý;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; các cơ sở lưu trú, các điểm, khu du lịch; các bến xe, nhà ga; các dự án, cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp. Yêu cầu chủ các cơ sở chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; các cơ sở lưu trú, các điểm, khu du lịch; các bến xe, nhà ga; các dự án, cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp: đầu tư trang thiết bị, phương tiện đảm bảo yêu cầu về phân loại, thu gom, vận chuyển tại cơ sở và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt để xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân tích cực thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

c) Chủ động nguồn lực để đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương; khuyến khích xã hội hóa hoạt động thu gom, vận chuyển, xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

d) Chủ trì tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để làm cơ sở đấu thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ theo quy định;

g) Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các yêu cầu kiến nghị về chất thải rắn sinh hoạt trong phạm vi quyền hạn của mình hoặc chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết;

h) Giám sát và tổng hợp các chỉ tiêu về tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định;

i) Các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ và nhiệm vụ được giao tại Quy định này.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

b) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyên thu gom chất thải rắn sinh hoạt;

c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt;

d) Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

đ) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định;

g) Nhân rộng và duy trì hoạt động có hiệu quả Tổ tự quản về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các khu vực dân cư chưa có hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt, đặc biệt là khu vực nông thôn.

9. Trách nhiệm của chủ cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

a) Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ;

c) Đầu tư, lắp đặt trang thiết bị quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục nếu thuộc trường hợp phải lắp đặt theo quy định; bố trí, lắp đặt thiết bị xác định khối lượng, camera giám sát, phải lưu giữ và cung cấp thông tin, dữ liệu của thiết bị xác định khối lượng và camera giám sát; bảng hướng dẫn vận hành, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố theo quy định của pháp luật; duy trì, vận hành thường xuyên, liên tục đường dây nóng;

d) Chủ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải lập và lưu giữ suốt vòng đời dự án các hồ sơ, tài liệu như: sổ giao nhận, biên bản bàn giao chất thải rắn sinh hoạt; nhật ký vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt; sổ theo dõi số lượng các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi (nếu có) và các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được thanh tra, kiểm tra hoặc yêu cầu;

đ) Nhà đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

e) Quy mô, công suất của các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng tốc độ phát triển của địa phương trong thời gian tối thiểu 15 năm.

10. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt

a) Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho chủ cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;

b) Chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.