ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2016/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 07 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái
––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 763/TTr-STNMT ngày 25 tháng 11 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái; Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Thị Thanh Trà |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI ________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc––––––––––––––––––––––––––––––––––––– |
QUY ĐỊNH
Một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07/01/2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này cụ thể hoá một số quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ ngành trung ương hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái.
2. Những nội dung về bảo vệ môi trường không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH
Điều 3. Hình thức, nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường
1. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh được lập dưới hình thức báo cáo riêng hoặc dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Tùy điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức lập Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh.
2. Nội dung của Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP).
Điều 4. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh, xây dựng đề cương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi thực hiện việc lập quy hoạch bảo vệ môi trường.
2. Các Sở, ban, ngành và đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm tham gia xây dựng và đóng góp ý kiến vào quy hoạch bảo vệ môi trường theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Thẩm định, phê duyệt và công khai thông tin quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân cấp huyện và cá nhân được tham vấn; lập hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo kết quả thẩm định và ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
3. Trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh trên cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Mục 2 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT
Điều 6. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Cột 3, Phụ lục II, Mục I của Phụ Lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)
Điều 7. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, của dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây viết tắt là dự án, cơ sở) trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; quyết định thành lập đoàn kiểm tra phục vụ thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường chi tiết thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT.
Chi cục Bảo vệ môi trường là cơ quan thường trực thẩm định giúp việc cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác tổ chức thẩm định và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
3. Việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Điều 8 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2015TT-BTNMT) và Điều 7 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT.
4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được thẩm định thông qua với yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung phải thẩm định lại nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Nộp lại báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉnh sửa, bổ sung sau hai tư (24) tháng, kể từ ngày cơ quan thường trực thẩm định có văn bản thông báo kết quả thẩm định;
b) Thay đổi địa điểm thực hiện của dự án, cơ sở so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết được thẩm định;
c) Thay đổi quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết được thẩm định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết sau khi chủ dự án, chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện theo kết quả thẩm định.
Điều 8. Xác nhận và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt
1. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công khai quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời gửi quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường đến chủ dự án thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh và các cơ quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong trường hợp dự án thực hiện trong khu công nghiệp; gửi quyết định phê duyệt cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái đối với trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án khai thác khoáng sản.
2. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường do các bộ, cơ quan ngang bộ gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm sao y và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong trường hợp dự án thực hiện trong khu công nghiệp; gửi quyết định phê duyệt cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái đối với trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án khai thác khoáng sản
Điều 9. Trách nhiệm chủ dự án, cơ sở sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết được phê duyệt
1. Thiết kế, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, thi công xây dựng và kiểm tra nghiệm thu các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đưa ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường có hạng mục xây dựng.
2. Thực hiện trách nhiệm theo các nội dung quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
Điều 10. Thay đổi phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt
1. Trong quá trình triển khai xây dựng dự án, nếu dự án có những thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ sản xuất làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt nhưng chưa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thay đổi sau khi có quyết định chấp thuận về môi trường của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận về môi trường của dự án có báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn tỉnh từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xin ý kiến thẩm định của các chuyên gia trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chấp thuận theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ (bổ sung Điều 16a Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường).
3. Đối với những thay đổi các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hoặc những thay đổi khác so với nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không thuộc trường hợp phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án tự xem xét, quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thể hiện trong hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
Điều 11. Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường
1. Chủ các dự án và chủ các cơ sở đã đi vào vận hành thuộc đối tượng quy định tại Cột 4, Phụ lục II, Mục I của Phụ Lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chi cục Bảo vệ môi trường là cơ quan tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức hoạt động kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
3. Hoạt động kiểm tra và xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Mục 3 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN
Điều 12. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản
1. Dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại Cột 5, Phụ lục II, Mục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
2. Các dự án đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành và các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành mà chưa có xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ tương đương có quy mô, công suất tương đương với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m³/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m³/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m³ khí thải/giờ đến dưới 20.000 m³ khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Cột 3, Phụ lục II, Mục I ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
4. Đối tượng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3 điều này được miễn thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Việc quản lý, xử lý chất thải và các nghĩa vụ khác về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 13. Tổ chức xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IV, Mục I, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
Chi cục Bảo vệ môi trường là cơ quan tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 1 của Quyết định này, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này.
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
Điều 14. Kiểm tra, xử lý việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được xác nhận
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để kiểm tra, xử lý các vấn đề liên quan đến việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường do cơ quan, địa phương mình đã xác nhận đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của dự án, cơ sở.
b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Chi cục Bảo vệ môi trường có trách nhiệm tham mưu giúp Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện nội dung tại khoản 1 điều này
Mục 4 CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 15. Đối tượng phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
1. Các dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 trở đi thì phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một phần trong báo cáo đánh giá tác động môi trường để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Các cơ sở khai thác khoáng sản đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 trở về trước nhưng chưa có phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt thì phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường dưới dạng báo cáo riêng để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định
Điều 16. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định và trình phê duyệt phương án, phương án bổ sung
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để tham mưu giải quyết theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chi cục Bảo vệ môi trường là cơ quan giúp việc cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong hoạt động tổ chức thẩm định và trình phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
3. Việc tổ chức thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (sau đây viết tắt là Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).
4. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản sau khi được chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện theo kết quả thẩm định
Điều 17. Xác nhận và gửi phương án, phương án bổ sung đã được phê duyệt
1. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp nhận quyết định phê duyệt từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và xác nhận vào trang phụ bia của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt, kèm theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường cho chủ cơ sở khai thác khoáng sản thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở thực hiện; gửi Quyết định phê duyệt cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái
Điều 1. 8 . Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái theo đúng phương án, phương án bổ sung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có tính tới yếu tố trượt giá tại thời điểm ký quỹ.
2. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái ngoài việc thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP còn có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính chính xác của khoản tiền ký quỹ của tổ chức, cá nhân theo phương án, phương án bổ sung đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và có tính tới yếu tố trượt giá tại thời điểm nhận ký quỹ;
b) Kịp thời đề xuất, kiến nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra, xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân không nộp ký quỹ, chậm nộp ký quỹ theo quy định pháp luật.
Điều 1. 9 . Kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án, phương án bổ sung
1. Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần phương án, phương án bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần phương án, phương án bổ sung thuộc thẩm quyền kiểm tra, xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần phương án, phương án bổ sung được thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT.
2. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án, phương án bổ sung được thực hiện như sau:
a) Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án, phương án bổ sung được thực hiện lồng ghép trong quá trình nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lồng ghép việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án, phương án bổ sung với việc phê duyệt, nghiệm thu đóng cửa mỏ khoáng sản theo trình tự, thủ tục do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
c) Trường hợp khi lập đề án đóng cửa mỏ mà nội dung cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án hoặc phương án bổ sung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ cơ sở không phải lập phương án bổ sung; nội dung cải tạo, phục hồi môi trường được đưa vào đề án đóng cửa mỏ, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
Mục 5 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG KHÍ
Điều 20. Bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh và các nguồn nước hồ, ao, suối, kênh, mương
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và lập kế hoạch bảo vệ, điều hòa chế độ nước của hồ, ao, suối, mương; lập và thực hiện kế hoạch cải tạo hoặc di dời các khu, cụm nhà ở, công trình trên hồ, ao, suối, mương gây ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước và làm mất mỹ quan đô thị.
Điều 21. Bảo vệ môi trường đất
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về chất lượng môi trường đất; kiểm soát ô nhiễm môi trường đất; xử lý các khu vực đất bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu hoặc không xác định được đối tượng gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.
2. Việc tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về chất lượng môi trường đất; kiểm soát ô nhiễm môi trường đất; xử lý các khu vực đất bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu hoặc không xác định được đối tượng gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 11, Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
Điều 22. Bảo vệ môi trường không khí
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh và công bố công khai thông tin; trường hợp môi trường không khí xung quanh bị ô nhiễm thì phải cảnh báo, xử lý kịp thời.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh trên địa bàn và công bố công khai thông tin; trường hợp môi trường không khí xung quanh bị ô nhiễm thì phải cảnh báo, xử lý kịp thời.
Mục 6 QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 23. Quản lý chất thải nguy hại
1. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải thực hiện việc quản lý chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP) và Điều 7 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT).
2. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện mới được xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Yên Bái và phải thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và các quy định tại Điều 9 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý đối với chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và quy định tại Điều 11 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
Điều 24. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt phải có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP) được bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
2. Các doanh nghiệp, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 18 và Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 6, được sửa đổi tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
c) Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
d) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ sở chỉ tiếp nhận xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Bố trí kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xây dựng mức thu phí vệ sinh cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cơ sở tổ chức trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
6. Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
b) Xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính để tổ chức thẩm định.
7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện ngoài việc có trách nhiệm ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt còn phải chỉ đạo đơn vị chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của từng địa phương; tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hằng năm tại địa bàn, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã ngoài việc xây dựng kế hoạch, thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn còn phải chỉ đạo các tổ tự quản, người dân thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý hoặc chuyển giao xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị chức năng phù hợp với điều kiện của từng địa phương; tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 31 tháng 12 của năm để tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định
Điều 25. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
2. Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường mới được xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn tỉnh Yên Bái và phải thực hiện các nội dung quy định tại khoản 16 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
Điều 26. Quản lý nước thải
1. Các khu, cụm công nghiệp; các khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng, tổ hợp công trình dịch vụ, thương mại; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom nước mưa, thu gom và xử lý nước thải theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
2. Các khu, cụm công nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện quan trắc nước thải định kỳ, thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nước thải với các nội dung quy định tại Điều 44 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
Điều 27. Quản lý khí thải công nghiệp
1. Các chủ dự án, cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phải xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu khí thải công nghiệp theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
2. Các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ, thực hiện quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định tại khoản 23 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
3. Yêu cầu kỹ thuật về quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục; chuẩn kết nối dữ liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 28. Quản lý vỏ bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
1. Bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định đối với chất thải nguy hại.
2. Trên cơ sở quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến và thực hiện việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý vỏ bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại địa phương; khắc phục tình trạng vỏ bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp không được thu gom, lưu giữ gây ô nhiễm môi trường.
Mục 7 XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
Điều 29. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, phát hiện và lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn kèm theo biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 104 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
2. Nguyên tắc và căn cứ xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ được bổ sung tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 30. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường; phòng ngừa sự cố môi trường; xác định thiệt hại và khắc phục sự cố môi trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm trên địa bàn, hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phòng ngừa sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh với các nội dung:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại sự cố môi trường có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ và ứng phó sự cố môi trường;
c) Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường hằng năm và định kỳ 05 (năm) năm.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trường gây ra trên địa bàn.
Mục 8 QUAN TRẮC, THÔNG TIN, THỐNG KÊ
VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
Điều 31. Quan trắc môi trường
1. Tổ chức, cá nhân quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở hoạt động trên địa bàn tỉnh phải thực hiện chương trình quan trắc phát thải và các thành phần môi trường; quản lý, công bố và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả quan trắc môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh; quản lý số liệu quan trắc môi trường và công bố, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả quan trắc môi trường.
3. Chương trình quan trắc môi trường, quản lý và công bố kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 32. Thông tin môi trường
1. Tổ chức, cá nhân quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm báo cáo thông tin môi trường trong phạm vi quản lý của mình với Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến hoạt động của mình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Việc công bố, cung cấp thông tin môi trường được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 33. Chỉ thị và thống kê môi trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện bộ chỉ thị môi trường của tỉnh trên cơ sở bộ chỉ thị môi trường quốc gia;
b) Tổ chức thực hiện công tác thống kê môi trường của tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê môi trường của tỉnh; hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về chỉ tiêu thống kê môi trường.
2. Việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện bộ chỉ thị môi trường; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường của tỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 34. Trách nhiệm lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm, báo cáo hiện trạng môi trường
1. Trách nhiệm báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
c) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
d) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh năm (05) năm một lần; lập báo cáo chuyên đề về những vấn đề môi trường bức xúc của tỉnh.
3. Việc lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm, lập báo cáo hiện trạng môi trường được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Mục 9 THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 35. Trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về môi trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm lập kế hoạch và phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, gây thiệt hại cho tổ chức và cá nhân khác, có trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 36. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại về môi trường
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai xã, thị trấn, thị tứ trở lên; tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn mình;
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, thành phố, thị xã trở lên; tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, thành phố, thị xã trở lên thuộc phạm vi quan quản lý của tỉnh.
4. Việc tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường; tính toán thiệt hại đối với môi trường và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường được thực hiện theo quy định tại Chương II, III, IV Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường.
Mục 10 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC; MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH YÊN BÁI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ- XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 37. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh với các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 143 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và các nội dung cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc ủy quyền tại Quy định này.
Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các Sở, ban, ngành chức năng của tỉnh
1. Sở, ban, ngành của tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành quy định, chính sách về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực Sở, ban, ngành mình quản lý.
2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành được quy định như sau:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và dự án, công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức triển khai việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý trong phạm vi tỉnh Yên Bái;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, chất thải trong nông nghiệp và hoạt động khác thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trong phạm vi tỉnh Yên Bái;
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý, phát triển ngành công nghiệp môi trường và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý của ngành trong phạm vi tỉnh Yên Bái;
d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng về cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề, khu dân cư nông thôn tập trung và hoạt động khác thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trong phạm vi tỉnh Yên Bái;
đ) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý phương tiện giao thông vận tải và hoạt động khác thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trong phạm vi tỉnh Yên Bái;
e) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm; hoạt động mai táng, hỏa táng; tổ chức thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý chất thải của bệnh viện, cơ sở y tế và hoạt động khác thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trong phạm vi tỉnh Yên Bái;
g) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý của ngành trong phạm vi tỉnh Yên Bái;
h) Công an tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống tội phạm về môi trường và bảo đảm an ninh trật tự trong lĩnh vực môi trường; huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó với sự cố môi trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong các đơn vị lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý;
i) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quốc phòng; huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong các đơn vị lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý;
k) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở trong khu công nghiệp với nhau hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu công nghiệp; phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và các cơ sở trong khu công nghiệp; thực hiện các chức năng quản lý khác về bảo vệ môi trường khu công nghiệp theo chức năng nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền;
l) Các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quy định này và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý.
3. Sở, ban, ngành thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quy định này và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình; hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thuộc Sở, ban, ngành quản lý.
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 143 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn với các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 143 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
Điều 40. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái, của tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về bảo vệ môi trường, cộng đồng dân cư
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 144 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh Yên Bái thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; tuyên truyền vận động hội viên, thành viên nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ môi trường.
3. Cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 146 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
4. Cơ quan quản lý môi trường các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cộng đồng dân cư thực hiện các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phổ biến Quy định này cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, doanh nghiệp có các hoạt động liên quan tới môi trường trên địa bàn quản lý.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền, vận động hội viên thực hiện Quy định này.
4. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến thường xuyên Quy định này.
Điều 42. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, tùy theo điều kiện thực tiễn hoặc có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật do cấp trên ban hành, Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Thị Thanh Trà |
Danh mục các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của sở tài nguyên và môi trường
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN/CƠ SỞ THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2016
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
| STT | DỰ ÁN/CƠ SỞ | QUY MÔ |
|---|---|---|
| 1 | Dự án/cơ sở nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên | Tất cả |
| 2 | Dự án/cơ sở có sử dụng đất của khu di tích lịch sử - văn hóa; khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp tỉnh; Dự án/cơ sở làm mất rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng; chuyển đổi mục đích đất trồng lúa | Tất cả đối với dự án/cơ sở có sử dụng đất của khu di tích lịch sử - văn hóa; khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp tỉnh; Tất cả các đối tượng dưới 5 ha đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; |
| 3 | Dự án/cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác | Dưới 50 giường bệnh |
| 4 | Dự án/cơ sở sản xuất Clinker | Công suất dưới 100.000 tấn clinker/năm |
| 5 | Dự án/cơ sở sản xuất tấm lợp fibro xi măng | Công suất dưới 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm |
| 6 | Dự án xây dựng cảng sông/cảng sông đang hoạt động | Tiếp nhận tàu trọng tải dưới 1.000 DWT |
| 7 | Dự án xây dựng nhà máy thủy điện/nhà máy thủy điện đang hoạt động | Có hồ chứa dung tích dưới 100.000 m³ nước hoặc công suất dưới 10 MW |
| 8 | Dự án xây dựng công trình hồ chứa nước/hồ chứa nước đang hoạt động | Có dung tích hồ chứa dưới 100.000 m³ nước |
| 9 | Dự án/cơ sở khai thác cát hoặc nạo vét lòng sông | Công suất dưới 50.000 m³ vật liệu nguyên khai/năm |
| 10 | Dự án/cơ sở khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng các chất độc hại, hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp) | Có khối lượng mỏ (bao gồm khoáng sản và đất đá thải) dưới 50.000 m³ nguyên khai/năm hoặc có tổng khối lượng mỏ (bao gồm khoáng sản và đất đá thải) dưới 1.000.000 m³ nguyên khối |
| 11 | Dự án/cơ sở chế biến khoáng sản rắn không sử dụng các chất độc hại, hóa chất | Công suất dưới 50.000 m³ sản phẩm/năm |
| 12 | Dự án/cơ sở tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ | Công suất dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| 13 | Dự án/cơ sở cơ sở tái chế, xử lý, chôn lấp hoặc tiêu hủy chất thải rắn thông thường | Công suất từ 05 đến dưới 10 tấn chất thải rắn thông thường/ngày |
| 14 | Dự án/cơ sở luyện kim | Sử dụng nguyên liệu không phải là phế liệu có công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 15 | Dự án/cơ sở cán thép | Công suất dưới 2.000 tấn sản phẩm/năm nếu sử dụng nguyên liệu không phải là phế liệu |
| 16 | Dự án/cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy | Tàu có trọng tải dưới 1.000 DWT |
| 17 | Dự án/cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô | Công suất dưới 5.000 xe máy/năm hoặc dưới 500 ô tô/năm |
| 18 | Dự án/cơ sở cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ | Công suất dưới 1.000 tấn sảnphẩm/năm |
| 19 | Dự án/cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại | Công suất dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| 20 | Dự án/cơ sở sản xuất ván ép | Công suất dưới 100.000 m2/năm |
| 21 | Dự án/cơ sở sản xuất sứ vệ sinh | Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc dưới 10.000 sản phẩm/năm |
| 22 | Dự án/cơ sở sản xuất đường | Công suất dưới 10.000 tấn đường/năm |
| 23 | Dự án/cơ sở sản xuất bột ngọt | Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 24 | Dự án/cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản | Công suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm |
| 25 | Dự án/cơ sở sản xuất phân hóa học | Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 26 | Dự án/cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y; sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) | Sản xuất dược phẩm, thuốc thú y không phải là vắc xin công suất dưới 50 tấn sản phẩm/năm |
| 27 | Dự án/cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn | Công suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm |
| 28 | Dự án/cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia | Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 29 | Dự án/cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô | Công suất dưới 300 tấn sản phẩm/năm |
| 30 | Dự án/cơ sở sản xuất giấy, bao bì các tông từ bột giấy hoặc phế liệu | Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 31 | Dự án/cơ sở chế biến cao su, mủ cao su | Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 32 | Dự án/cơ sở sản xuất ắc quy, pin | Công suất dưới 50.000 KWh/năm hoặc dưới 100 tấn sản phẩm/năm |
| 33 | Dự án/cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại | Công suất dưới 500.000 m2/năm |
| 34 | Dự án/cơ sở sản xuất gạch, ngói | Công suất từ 10 triệu viên/năm đến dưới 100 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm |
| 35 | Dự án xây dựng đường cấp IV miền núi | Từ 20 km đến dưới 50 km |
| 36 | Dự án xây dựng cầu đường bộ, cầu đường sắt | Chiều dài từ 50m đến dưới 500 m (không kể đường dẫn) |
| 37 | Dự án nạo vét lòng hồ | Nạo vét với khối lượng từ 10.000 m3/năm đến dưới 50.000 m³/năm |
| 38 | Dự án xây dựng đê, kè bờ sông | Có chiều dài 500 m đến dưới 1.000m |
| 39 | Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư | Có diện tích từ 1,0 ha đến dưới 5 ha |
| 40 | Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư; nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ |
- Có chiều dài công trình từ 5 km đến dưới 10 km đối với dự án xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư; - Có diện tích khu vực nạo vét từ 1 ha đến dưới 5 ha đối với các dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét từ 10.000 m3 đến dưới 50.000 m³ |
| 41 | Dự án xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại/siêu thị, trung tâm thương mại đang hoạt động | Có diện tích sàn từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2 |
| 42 | Dự án/cơ sở lưu trú du lịch, khu dân cư |
- Cơ sở lưu trú du lịch từ 20 phòng đến dưới 50 phòng; - Khu dân cư cho từ 100 người đến dưới 500 người sử dụng hoặc 50 hộ đến dưới 100 hộ |
| 43 | Dự án xây dựng khu du lịch; khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf/khu du lịch; khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf đang hoạt động | Có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha |
| 44 | Dự án xây dựng nghĩa trang/nghĩa trang đang hoạt động | Có diện tích từ 5 ha đến dưới 20 ha |
| 45 | Dự án/cơ sở sản xuất, gia công các thiết bị điện, điện tử và các linh kiện điện tử | - Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 500.000 sản phẩm/năm trở lên đối với thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử; - Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm đối với thiết bị điện |
| 46 | Dự án xây dựng công trình tưới, cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp/công trình tưới, cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp | Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 100 ha đến dưới 500 ha |
| 47 | Dự án khai thác rừng/cơ sở khai thác rừng |
- Khai thác rừng diện tích từ 50 ha đến dưới 200 ha đối với rừng trồng là rừng sản xuất áp dụng phương thức chặt trắng, có lô thiết kế khai thác diện tích tập trung; - Khai thác rừng tự nhiên từ 10 ha đến dưới 50 ha là rừng tự nhiên sản xuất áp dụng phương thức chặt trắng với diện tích tập trung |
| 48 | Dự án vùng trồng cây công nghiệp; vùng trồng cây thức ăn gia súc; vùng trồng cây dược liệu; vùng trồng rau, hoa tập trung/vùng trồng cây công nghiệp; vùng trồng cây thức ăn gia súc; vùng trồng cây dược liệu; vùng trồng rau, hoa tập trung | Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha |
| 49 | Dự án/cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên | Công suất từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m³ sản phẩm/năm |
| 50 | Dự án/cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm | Công suất từ 100 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| 51 | Dự án/cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung | Công suất từ 50 gia súc/ngày đến dưới 200 gia súc/ngày trở lên; từ 500 đến dưới 3.000 gia cầm/ngày |
| 52 | Dự án/cơ sở sản xuất cồn, rượu | Công suất từ 50.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 500.000 lít sản phẩm/năm |
| 53 | Dự án/cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai | Công suất từ 500 m3 nước/năm đến dưới 2.000 m³ nước/năm |
| 54 | Dự án/cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột các loại |
- Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm đối với công nghệ sản xuất, chế biến khô; - Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm đối với công nghệ sản xuất, chế biến ướt. |
| 55 | Dự án/cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi | Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 56 | Dự án/cơ sở nuôi trồng thủy sản | Diện tích mặt nước từ 1 ha đến dưới 10 ha, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 10 ha đến dưới 50 ha |
| 57 | Dự án/cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung |
- Có quy mô chuồng trại từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 đối với gia súc, gia cầm; - Có quy mô chuồng trại từ 200 m2 đến dưới 500 m2 đối với động vật hoang dã |
| 58 | Dự án xây dựng kho chứa thuốc nổ cố định; kho chứa hóa chất/ kho chứa thuốc nổ cố định; kho chứa hóa chất |
Kho chứa thuốc nổ cố định từ 1 tấn đến dưới 5 tấn; Từ 100 tấn đến dưới 500 tấn đối với kho chứa hóa chất |
| 59 | Dự án/cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp | Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 3.000 tấn sản phẩm/năm |
| 60 | Dự án/cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa | Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 61 | Dự án/cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia | Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 62 | Dự án xây dựng kho chứa hóa chất/kho chứa hóa chất | Công suất dưới 500 tấn |
| 63 | Dự án/cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may | Công suất từ 10.000 sản phẩm/năm đến dưới 50.000 sản phẩm/năm trở lên có công đoạn giặt tẩy |
| 64 | Dự án/cơ sở giặt là công nghiệp | Công suất từ 10.000 sản phẩm/năm đến dưới 50.000 sản phẩm/năm |
| 65 | Dự án/cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng xe máy, ô tô | Công suất từ 1.000 xe máy/năm đến dưới 5.000 xe máy/năm; từ 100 ô tô/năm đến dưới 500 ô tô/năm |
| 66 | Các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất/các cơ sở đã cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất | Có quy mô, công suất tới mức tương đương với dự án/cơ sở thứ tự từ 1 đến 66 |
| 67 | Dự án/cơ sở có có hạng mục với quy mô hoặc tính chất tương tự các dự án/cơ sở thứ tự từ 01 đến 66 Phụ lục này. | Tất cả |