Điều 23. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
1. Công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường và những quy định cụ thể tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Sở Giao thông vận tải là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. Một số nội dung cụ thể như sau:
a) Quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc thẩm quyền phải có giải pháp hạn chế, giảm thiểu tác động đến địa hình, cảnh quan môi trường, địa chất, di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc lập quy hoạch và xây dựng các điểm đổ chất thải xây dựng kết hợp với đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 6 Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường và Quy định này;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các chủ đầu tư thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thi công, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình giao thông và nạo vét đường thủy nội địa theo thẩm quyền.
3. Quản lý đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa
a) Dự án đầu tư nạo vét hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh phải đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường Dự án đầu tư nạo vét hệ thống giao thông đường thủy nội địa phải có nội dung về phương án thu gom, vận chuyển, xử lý, vị trí đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa. Vị trí đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phải phù hợp quy hoạch, nơi chưa có quy hoạch vị trí đổ thải thì chủ dự án phải xác định vị trí đổ thải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án đầu tư nạo vét thực hiện trên địa bàn từ 02 huyện, thị xã, thành phố trở lên) để được xem xét chấp thuận;
c) Việc thu gom, vận chuyển, xử lý, đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phải thực hiện đúng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc thẩm quyền phải hạn chế, giảm thiểu tác động đến địa hình, cảnh quan môi trường, địa chất, di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc lập quy hoạch và xây dựng các điểm đổ chất thải xây dựng kết hợp với đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 6 Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường và Quy định này;
c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chủ dự án đầu tư công trình giao thông; dự án nạo vét đường thủy nội địa (nếu có) thực hiện lập hồ sơ môi trường thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi trường đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.