vanban.org

Điều 30. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 08/04/2026
Yên Bái Ban hành 28/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
25/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 19/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Việc lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải gắn chặt chẽ với việc lựa chọn công nghệ xử lý, bảo đảm công nghệ xử lý phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư, xây dựng và đấu thầu. Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách thì chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn do mình đầu tư hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác làm chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí quỹ đất cho khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt; thực hiện việc giao đất, cho thuê đất để triển khai xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo dự án đầu tư được phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.

4. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Khuyến khích các nhà đầu tư dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện tái chế chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại tại nguồn.