vanban.org

Điều 15. Bảo vệ môi trường đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 08/04/2026
Yên Bái Ban hành 28/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
25/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 19/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bảo vệ môi trường đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Nội dung bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp thực hiện theo Điều 51, Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 48 và Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp chịu trách nhiệm:

a) Đề xuất dự án đầu tư hệ thống thu gom, thoát nước mưa; thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung gắn với hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và phù hợp với thực tế các khu công nghiệp của tỉnh;

b) Tổ chức công tác kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hồ sơ cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường, thanh tra về bảo vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác của khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của khu công nghiệp theo quy định;

đ) Rà soát quy hoạch, các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện có trong các khu công nghiệp; trường hợp cần thiết thì đề xuất bổ sung, điều chỉnh loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các khu công nghiệp; điều chỉnh quy hoạch các phân khu chức năng theo hướng bố trí khu vực riêng cho các dự án thuộc loại hình có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện, nhằm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đến các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

e) Thực hiện các nội dung khác về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 48 và Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định có liên quan.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Rà soát, xây dựng kế hoạch đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung và các công trình hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường trong các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện và hoàn thành đưa vào vận hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2024;

b) Triển khai chính sách khuyến khích xã hội hóa, ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Rà soát quy hoạch các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện có trong các cụm công nghiệp; trường hợp cần thiết thì đề xuất bổ sung, điều chỉnh loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cụm công nghiệp; điều chỉnh quy hoạch các phân khu chức năng theo hướng bố trí khu vực riêng cho các dự án thuộc loại hình có nguy cơ tác động xấu đến môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện, nhằm thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp, giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đến các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

d) Chỉ đạo và thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 48 và Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định có liên quan;

đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường khu công nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch di dời dân cư ra khỏi cụm công nghiệp (nếu có) trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường và chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.