Điều 28. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Ủy ban nhân dân các cấp lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng ngân sách Nhà nước thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng ngân sách Nhà nước thì cộng đồng dân cư quyết định lựa chọn đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị thu gom, vận chuyển. Đối với địa bàn chưa có đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển thì khuyến khích cộng đồng dân cư tự tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc nơi xử lý; kinh phí hoạt động thực hiện theo quy chế được cộng đồng dân cư bàn, thống nhất.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hỗ trợ kinh phí để Ủy ban nhân dân cấp xã trong địa bàn triển khai các mô hình cộng đồng dân cư tự quản, tự tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong địa bàn.
4. Căn cứ lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại từng khu vực, đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển xác định và thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại về tần suất thu gom cho phù hợp; thông báo với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết để thống nhất thực hiện; tổ tự quản của cộng đồng dân cư thống nhất tần suất thu gom với cộng đồng để thực hiện
5. Phương thức chuyển giao, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Hộ gia đình, cá nhân có thể chuyển giao trực tiếp hoặc tự vận chuyển rác của mình đến điểm tập kết hoặc để sẵn dụng cụ lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt trước cửa nhà (đối với nơi có đường giao thông thuận lợi) chờ đơn vị dịch vụ đến thu gom, vận chuyển đi xử lý trong khoảng thời gian quy định;
b) Nghiêm cấm vứt rác thải sinh hoạt xuống hồ, ao, ngòi, suối, mương, rãnh, nơi công cộng... gây mất cảnh quan, ô nhiễm môi trường.
6. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các loại chất thải được phân loại theo quy định tại Điều 30 Quy định này; tổ chức thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
7. Tái dụng, bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc thực hiện các quy định về bao bì, túi, dụng cụ thân thiện môi trường chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương để thực hiện chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2025; Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm triển khai thực hiện các quy định, hướng dẫn về bao bì, túi, dụng cụ chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt trong địa bàn;
b) Trong thời gian chưa thực hiện quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong địa bàn linh hoạt sử dụng các dụng cụ hiện có như xô, thùng, chậu, bao, túi... để chứa chất thải rắn sinh hoạt của mình, bảo đảm không để vương vãi, rơi hoặc rò rỉ nước rác ra ngoài. Hạn chế sử dụng túi ni lông khó phân hủy để chứa chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại, khuyến khích sử dụng túi ni lông thân thiện môi trường để thay thế các túi ni lông khó phân hủy.
8. Việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công kềnh
a) Chủ phát sinh chất thải rắn công kềnh có trách nhiệm xử lý như chia, cắt nhỏ, tháo rời, buộc gọn chất thải rắn công kềnh của mình đến mức thuận lợi cho việc chứa đựng trong dụng cụ thu gom, vận chuyển của đơn vị dịch vụ trước khi đưa ra điểm tập kết hoặc chuyển giao cho đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển;
b) Đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh không được xử lý theo quy định tại điểm a khoản này. Người có chất thải cồng kềnh bị từ chối thu gom, vận chuyển có trách nhiệm tự vận chuyển chất thải cồng kềnh của mình đến nơi xử lý; nếu không thực hiện mà gây mất vệ sinh, mất mỹ quan nơi công cộng hoặc cản trở giao thông, ảnh hưởng đến người khác thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, giáo dục, vận động, giám sát tổ chức, cá nhân trong địa bàn quản lý trong việc thực hiện quy định về chất thải rắn sinh hoạt;
b) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
10. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, yêu cầu các đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải cam kết đầu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau khi đã phân loại để thực hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, phù hợp với kế hoạch thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt trong địa bàn. Chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 các chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đầu tư đầy đủ phương tiện, thiết bị, dụng cụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu thu gom riêng cho từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phân loại tại nguồn theo quy định.