vanban.org

Điều 19. Bảo vệ môi trường nơi công cộng; bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 08/04/2026
Yên Bái Ban hành 28/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
25/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 19/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Bảo vệ môi trường nơi công cộng; bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức triển khai thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng; bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch thuộc địa bàn quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện công tác quản lý về bảo vệ môi trường nơi công cộng; bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch thuộc địa bàn quản lý; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân quản lý khu vực công cộng (công viên, khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng và khu vực công cộng khác); thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân quản lý hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch (quản lý, khai thác khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, địa điểm tập luyện, biểu diễn thi đấu thể dục, thể thao, đơn vị tổ chức lễ hội) và hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

3. Sở Xây dựng, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này và thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng, nhà ở của hộ gia đình cá nhân ở đô thị có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp về hồ sơ công trình xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Các tổ chức, cá nhân quản lý khu vực công cộng; quản lý hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch phải xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật có liên quan; hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Nội dung khác về bảo vệ môi trường nơi công cộng thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Bảo vệ môi trường; về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo vệ môi trường; về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo vệ môi trường.