vanban.org

Điều 22. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 08/04/2026
Yên Bái Ban hành 28/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
25/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 19/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng

1. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định cụ thể tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.

2. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan.

3. Chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước; vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa phải được thu gom, vận chuyển, xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường.

4. Quản lý đối với chất thải rắn xây dựng, chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân.

a) Chủ nguồn thải phải thực hiện phân loại chất thải rắn xây dựng trong quá trình hoạt động xây dựng, không để chất thải nguy hại lẫn với chất thải rắn xây dựng thông thường. Chất thải rắn xây dựng phải được đổ thải đúng quy hoạch, trừ trường hợp được tái chế, tái sử dụng, sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng theo quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải được che, chắn, bảo đảm không làm rơi vãi chất thải rắn xây dựng ra môi trường; không chở quá khổ, quá tải trong quá trình vận chuyển đến nơi đổ thải;

b) Hộ gia đình, cá nhân tại đô thị có trách nhiệm thu gom toàn bộ chất thải phát sinh từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng trong phạm vi khuôn viên của gia đình, công trình xây dựng; không được để rơi vãi ra bên ngoài làm ảnh hưởng đến công trình giao thông, công trình công cộng khác; trong quá trình cải tạo, phá dỡ công trình không để phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung ảnh hưởng đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xung quanh; không làm ảnh hưởng đến trật tự, mỹ quan đô thị. Trước khi thực hiện cải tạo, phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng, hộ gia đình, cá nhân phải xác định khối lượng chất thải phát sinh; xác định phương án tái sử dụng (nếu có); xác định lượng chất thải, vị trí đỗ thải phù hợp với quy hoạch vị trí đỗ thải của địa phương và cam kết tự thực hiện đỗ thải hoặc yêu cầu người vận chuyển thuê thực hiện đỗ thải theo quy định. Hộ gia đình, cá nhân, người vận chuyển thuê chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển và đổ chất thải phát sinh từ hoạt động cải tạo, phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng tại điểm này;

c) Chất thải từ hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại vùng nông thôn phải được tái sử dụng hoặc đổ thải đúng vị trí quy định; không được đổ chất thải ra đường, nơi công cộng, sông, ngòi, suối, mương, đầm, hồ, ao và nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao một cơ quan chuyên môn trực thuộc chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện của hộ gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại điểm b, điểm c khoản này và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Quản lý hoạt động vận chuyển, xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu.

a) Tổ chức, cá nhân vận chuyển, xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu bao gồm cả những tổ chức, cá nhân đã hoạt động từ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành phải đăng ký hoạt động với cơ quan chức năng. Nội dung đăng ký bao gồm: phạm vi địa bàn hoạt động, phương tiện vận chuyển, nơi đổ thải; biện pháp, cam kết bảo đảm vệ sinh, môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải và tại nơi đổ thải; những nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký quy định tại điểm đ khoản này;

b) Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng đã đăng ký với cơ quan có trách nhiệm, bảo đảm không đổ, rò rỉ, không phát tán mùi hôi thối ra môi trường;

c) Phương tiện đang vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu không được đi qua hoặc dừng đỗ tại nơi đang họp chợ, nơi có sự kiện tập trung đông người;

d) Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải được đổ đúng vị trí được quy hoạch; người vận chuyển phải thực hiện biện pháp quản lý không được để chất thải sau khi đổ thải phát tán ra ngoài phạm vi đổ thải, gây ô nhiễm môi trường. Nghiêm cấm đổ bùn thải từ bể phốt, hầm cầu xuống sông, ngòi, suối, hồ, đầm, ao và những nơi khác không đúng vị trí đổ thải;

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho một cơ quan chuyên môn trực thuộc tiếp nhận đăng ký của chủ phương tiện vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu trong địa bàn quản lý. Cơ quan được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vị trí đỗ thải thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của chủ phương tiện vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu trong địa bàn quản lý; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý khu vực đỗ bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.

6. Quản lý đối với bùn thải từ hệ thống thoát nước.

a) Hệ thống thoát nước phải được định kỳ nạo vét bùn lăng đọng để bảo đảm khả năng tiêu thoát nước;

b) Bùn thải nạo vét từ hệ thống thoát nước phải được thu gom, tập kết tại vị trí phù hợp, không gây ô nhiễm môi trường; phải được vận chuyển bằng phương tiện bảo đảm không rơi vãi, rò rỉ ra môi trường; được vận chuyển kịp thời đến nơi đổ thải theo quy hoạch trong địa bàn;

c) Đơn vị quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện nội dung tại điểm a, điểm b khoản này và quy định có liên quan trong việc quản lý bùn thải nạo vét từ hệ thống thoát nước.