vanban.org

Điều 50. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ — Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2013
Đà Nẵng Ban hành 10/07/2009 Hiệu lực 20/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Đà Nẵng · 18/2009/QĐ-UBND
20/07/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/1999/QĐ-UB Về quy định công tác quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ của thành phố Đà Nẵng · 01/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu tại lưu trữ lịch sử:

a) Người đến khai thác, sử dụng tài liệu tại lưu trữ lịch sử vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi công tác; vì mục đích cá nhân phải có đơn xin sử dụng tài liệu và có giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài); trường hợp nghiên cứu chuyên đề phải có thêm đề cương nghiên cứu;

b) Người xin cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ gián tiếp hoặc từ xa vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác; vì mục đích cá nhân phải có đơn xin cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ có xác nhận của cơ quan, tổ chức đang công tác hoặc của chính quyền địa phương nơi cư trú.

 2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu tại lưu trữ hiện hành:

Thực hiện theo Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành.

3. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định có văn bản yêu cầu cung cấp tài liệu lưu trữ ra ngoài cơ quan, tổ chức thì cơ quan, tổ chức và người thực hiện nhiệm vụ của cơ quan yêu cầu cung cấp tài liệu phải lập “Biên bản giao nhận tài liệu”, trong đó phải ghi rõ: Loại tài liệu, số lượng tài liệu, hiện trạng của tài liệu, thời gian sử dụng và hạn trả lại.