vanban.org

Điều 33. Đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật — Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2013
Đà Nẵng Ban hành 10/07/2009 Hiệu lực 20/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Đà Nẵng · 18/2009/QĐ-UBND
20/07/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/1999/QĐ-UB Về quy định công tác quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ của thành phố Đà Nẵng · 01/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật

1. Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ.

2. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

3. Đóng dấu trên văn bản chính thức:

  a) Văn thư chỉ đóng dấu khi văn bản đúng thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;

b) Khi dấu đóng lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

4. Đóng dấu vào phụ lục kèm theo:

a) Đóng dấu treo tại tên đơn vị vào góc trên bên trái phụ lục trùm lên hàng chữ đầu của trang đầu tiên khoảng 1/3 đường kính con dấu;

b) Nếu văn bản, phụ lục có từ hai tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai. Dấu được đóng vào khoảng giữa lề phải của văn bản.

5. Đóng dấu chỉ mức độ mật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.

6. Đóng dấu chỉ mức độ khẩn thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.

7. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.