Điều 18. Các công trình đầu mối và các tuyến hạ tầng kỹ thuật
1. Các yêu cầu chung:
- Hệ thống HTKT được thiết kế cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo Tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết được duyệt. Các công trình đầu mối HTKT có liên quan nằm ngoài phạm vi nghiên cứu cần được đầu tư xây dựng đồng bộ để đáp ứng yêu cầu hoạt động của hệ thống.
- Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cần phối hợp với các dự án do các chủ đầu tư khác thực hiện để khớp nối thống nhất về hệ thống HTKT có liên quan.
- Trường hợp nếu có điều chỉnh phương án kiến trúc: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần được rà soát lại để đáp ứng yêu cầu theo phương án kiến trúc được duyệt.
2. San nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
- Cao độ nền trung bình 7,00m dốc dần về phía Tây, trong từng ô đất được san tạo mái dốc ra đường với độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình. Cao độ nền được xác định phù hợp với cao độ đường.
- Trong quá trình thi công san đắp nền, kết hợp với cao độ nền của các công trình xây dựng xung quanh để có biện pháp xử lý phù hợp, tránh gây úng ngập và ảnh hưởng đến nền và thoát nước của khu vực.
b. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng.
- Hệ thống cống thoát nước mưa được xây dựng bằng cống bê tông cốt thép chịu lực có đường kính từ D600 ¸ D2500 và các cống hộp, rãnh thu nước. Trên hệ thống thoát nước có các công trình kỹ thuật như: giếng thu nước mưa, giếng kiểm tra… theo quy định hiện hành. Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh.
- Nước mưa trong ô đất xây dựng công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước mưa bố trí dọc các trục đường quy hoạch rồi đổ vào tuyến cống hộp chính, thoát theo mương Cổ Nhuế ở phía Tây khu vực nghiên cứu, để ra sông Nhuệ.
c. Hệ thống hồ điều hòa và mương thoát nước:
- Hồ điều hòa bố trí theo quy hoạch chi tiết 1/2000 được duyệt, với diện tích mặt nước hồ tối thiểu 5 ha và dung tích điều hòa tối thiểu đảm bảo yêu cầu Hđh = 1,0m.
- Nước mưa không trực tiếp xả vào hồ điều hòa. Bố trí các bể lắng tại các điểm xả vào hồ điều hòa trên hệ thống thoát nước. Nước mưa được tập trung tại các bể lắng sau khi lắng cặn và tách nước mưa đợt đầu rồi xả vào hồ.
- Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch có tuyến mương thoát nước đấu nối vào tuyến cống hộp chính rồi chảy vào mương Cổ Nhuế ở phía Tây khu vực. Tuyến mương này có mặt cắt ngang phù hợp với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 được duyệt. Trong quá trình lập dự án để phù hợp với kiến trúc cảnh quan khu vực, đồng thời đảm bảo hiệu quả sử dụng đất. Có thể lựa chọn giải pháp kênh hở hoặc cống kín, song phải đảm bảo lưu lượng và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thoát nước theo quy định.
3. Cấp nước:
a. Nguồn nước:
Nguồn nước cấp được lấy từ nhà máy nước Cáo Đỉnh, nhà máy nước Mai Dịch, nhà máy nước Ngọc Hà thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn D800 hiện có trên đường Phạm Văn Đồng (Vành đai 3), tuyến D600 trên đường Hoàng Quốc Việt, tuyến D600 trên đường Nguyễn Hoàng Tôn, tuyến D400 trên đường Lạc Long Quân và các tuyến truyền dẫn D400 xây dựng mới đi qua khu vực trung tâm Khu đô thị Tây Hồ Tây.
b. Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước là mạng vòng kết hợp nhánh cụt, cấp nước trực tiếp từ mạng phân phối và cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa.
- Ống cấp nước dịch vụ tới công trình là nhánh cụt. Giải pháp cấp nước theo nguyên tắc đối với công trình thấp tầng được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, đối với các công trình cao tầng được cấp thông qua trạm bơm, bể chứa cục bộ tập trung hoặc phân tán (xây dựng trong ô đất hoặc trong công trình). Cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án được duyệt.
- Các tuyến ống cấp nước phân phối bố trí trên hè, đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với các công trình ngầm khác.
c. Cấp nước cứu hỏa:
- Các họng cứu hỏa được đấu nối vào đường ống cấp nước có đường kính d ³ 110mm và được bố trí gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn… phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của cơ quan phòng cháy, chữa cháy.
- Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa trên mạng lưới theo quy chuẩn hiện hành khoảng 150m.
- Bố trí các hố lấy nước cứu hỏa từ hồ điều hòa để tăng cường khả năng phục vụ lấy nước cứu hỏa khi cần thiết.
4. Cấp điện:
a. Nguồn cấp:
Nguồn cấp điện chính được lấy từ trạm 110/22KV HNT1 xây dựng phía Tây khu vực nghiên cứu và được hỗ trợ từ các trạm 110KV Nghĩa Đô ở phía Nam, 100KV Nhật Tân ở phía Đông Bắc. Chi tiết cụ thể về nguồn cấp điện, Chủ đầu tư cần liên hệ với Công ty Điện lực thành phố Hà Nội để giải quyết.
Nguồn 22KV cấp cho các trạm hạ thế trong khu vực được lấy từ 2 phân đoạn thanh cái của trạm 110KV hoặc từ 2 trạm 110KV đến. Vị trí các tuyến cáp được bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch.
b. Trạm biến thế:
- Xây dựng 92 trạm biến áp 22/0,4KV, tổng công suất 201200 KVA để cấp cho các phụ tải trong khu vực dự án.
- Vị trí và công suất các trạm biến thế có thể điều chỉnh cho phù hợp với mặt bằng chính thức của công trình trong phạm vi ô đất. Đối với các nhà cao tầng có phụ tải lớn, có thể đặt trạm biến thế ngay trong công trình để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế, hoặc có thể bố trí các trạm biến thế ngầm để đảm bảo kiến trúc cảnh quan cũng như khai thác sử dụng đất. Cụ thể sẽ được xem xét trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
c. Chiếu sáng đường:
- Xây dựng mạng lưới cáp hạ thế đi ngầm.
- Chiếu sáng trên đường nội bộ bằng đèn thủy ngân cao áp, chiếu sáng khu cây xanh sẽ được thiết kế riêng, nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến thế trong khu vực.
5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ công trình sẽ theo tuyến cống tự chảy về trạm bơm chuyển bậc và được đưa về xử lý tại trạm xử lý Cổ Nhuế.
- Hệ thống cống thoát nước bẩn sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn có kích thước từ D300 - D800. Bảo đảm độ sâu chôn cống tại các điểm đầu ³ 0,7m (tính đến đỉnh cống). Độ dốc dọc cống i ³ 1/D (D - đường kính cống). Trên hệ thống, tại các đường cống giao nhau và trên các đoạn cống có đặt giếng thăm. Khoảng cách giữa các giếng thăm đối với cống D300mm khoảng 20m ¸ 30m/1 giếng. Đối với cống D400 ¸ 800 khoảng 40m ¸ 50 m/1 giếng.
- Đối với các lô đất xây dựng biệt thự, các cống thu gom nước thải có đường kính D300mm được bố trí trên hè, đảm bảo khoảng cách đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác. Trên hệ thống thu gom bố trí các giếng thăm chờ để đấu nối hệ thống thoát nước từ bên trong ô đất.
- Đối với khu nhà cao tầng bố trí các giếng thăm chờ, là các điểm sẽ đấu nối cống thoát nước bẩn từ bên trong ô đất xây dựng công trình ra hệ thống cống chính có đường kính D300mm - D800mm. Tại khu vực tiếp giáp với khu dân cư hiện có xây dựng hệ thống cống bao, tách nước thải để thoát vào hệ thống thoát nước bẩn.
- Để giải quyết triệt để thoát nước bẩn theo quy hoạch, Chủ đầu tư cần có kế hoạch đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống, bao gồm cả phần nằm ngoài ranh giới nghiên cứu, nối tiếp từ khu vực trung tâm khu đô thị Tây Hồ Tây ra tới trạm xử lý và xây dựng trạm xử lý tập trung Cổ Nhuế. Nước thải phải được xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và được cơ quan quản lý môi trường cho phép trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.
b. Vệ sinh môi trường:
- Rác thải phải được phân loại và vận chuyển đến nơi tập kết rác theo quy định.
- Đối với khu vực xây nhà cao tầng xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây nhà ở biệt thự có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường khoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng thuận tiện cho dân đổ rác.
+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe hoặc vào các thùng tập kết sẵn (đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường).
- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với cơ quan có chức năng.
- Khi xây dựng các công trình công cộng tại khu vực thường xuyên tập trung đông người, phải có giải pháp xây dựng các nhà vệ sinh công cộng và đặt các thùng rác công cộng để đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
+ Đối với các yếu tố môi trường khác phải được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Công trình hạ tầng kỹ thuật:
Bao gồm: Đường ống cấp nước, cấp điện, thông tin, thoát nước mưa, thoát nước bẩn… được xây dựng ngầm, chủ yếu đi dọc theo đường quy hoạch. Trên các tuyến phố chính, những tuyến đường có nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật cần nghiên cứu xây dựng tuy-nen hoặc hào kỹ thuật để bố trí lắp đặt đường dây, đường ống kỹ thuật tuân thủ Nghị định về xây dựng ngầm đô thị, cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.