Điều 13. Đất ở
- Tổng diện tích đất: 261640 m2.
- Chức năng: Đất ở, bao gồm:
+ Đất ở cao tầng, gồm: Đất xây dựng công trình nhà ở cao tầng và cây xanh, vườn hoa, đường dạo, sân chơi, sân thể thao nhỏ, bãi đỗ xe và lối vào nhà.
+ Đất ở biệt thự, gồm: Đất để xây dựng, sân vườn của bản thân công trình và lối vào nhà.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất ở
| TT | Hạng mục | Diện tích đất | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chức năng sử dụng đất chính | |||||
| Ký hiệu ô QH | Ký hiệu lô đất | Mật độ XD | Hệ số SDĐ | TCBQ | |||||
| (m2) | (%) | (lần) | (tầng) | ||||||
| I | Đất ở cao tầng | 167693 | 26.87 | 4.64 | 17.3 | ||||
| 1 | H1 | CT1 | 10774 | 46.63 | 6.32 | 13.6 | Nhà ở cao tầng (bao gồm phần “đế” tầng 1-3 phục vụ mục đích công cộng). Khuyến khích khai thác tầng hầm. | ||
| 2 | H7 | CT1 | 6416 | 18.70 | 5.05 | 27 | |||
| 3 | H7 | CT2 | 7758 | 15.47 | 4.64 | 30 | |||
| 4 | H8 | CT1 | 13561 | 20.29 | 3.65 | 18 | |||
| 5 | H8 | CT2 | 14082 | 17.04 | 4.86 | 28.5 | |||
| 6 | H9 | CT1 | 24775 | 31.23 | 4.55 | 14.6 | |||
| 7 | H9 | CT2 | 6582 | 18.23 | 4.38 | 24 | |||
| 8 | K5 | CT1 | 10198 | 17.65 | 3.18 | 18 | |||
| 9 | K5 | CT2 | 12569 | 19.09 | 5.16 | 27 | |||
| 10 | K7 | CT1 | 12628 | 20.16 | 3.33 | 16.5 | |||
| 11 | K7 | CT2 | 4172 | 19.32 | 3.48 | 18 | |||
| 12 | K8 | CT1 | 8900 | 13.48 | 3.64 | 27 | |||
| 13 | K9 | CT1 | 11192 | 19.69 | 4.73 | 24 | |||
| 14 | K9 | CT2 | 24086 | 52.29 | 5.92 | 11.3 | |||
| II | Đất ở biệt thự | 93947 | 19.65 | 0.59 | 3 | ||||
| 1 | H5 | BT1 | 11107 | 13.31 | 0.4 | 3 | Nhà ở biệt thự | ||
| 2 | H6 | BT1 | 7930 | 18.45 | 0.55 | 3 | |||
| 3 | H7 | BT1 | 25711 | 19.82 | 0.59 | 3 | |||
| 4 | K3 | BT1 | 2169 | 23.65 | 0.71 | 3 | |||
| 5 | K3 | BT2 | 12290 | 23.82 | 0.71 | 3 | |||
| 6 | K4 | BT1 | 17370 | 21.68 | 0.65 | 3 | |||
| 7 | K4 | BT2 | 17370 | 18.53 | 0.56 | 3 | |||
* Các yêu cầu cụ thể:
Đối với đất ở cao tầng:
+ Quy mô căn hộ tối thiểu; tối đa tuân thủ quy định hiện hành và theo dự án được duyệt.
+ Trong từng lô đất hoặc từng khu vực xây dựng nhà ở cao tầng cụ thể, phải có giải pháp thiết kế công trình có tính đồng bộ, thống nhất, gắn kết với nhau (như chiều cao tầng, hình thức, chi tiết ban công, lô gia, màu sắc công trình…).
+ Tầng 1 đến tầng 3 tùy từng công trình, được nghiên cứu sử dụng mục đích công cộng: Thương mại, dịch vụ, khu để xe, hạ tầng kỹ thuật cho tòa nhà: Nơi sinh hoạt cộng đồng cho khu dân cư trong tòa nhà như: Tuyệt đối không sử dụng để ở.
+ Bãi đỗ xe của công trình phải tổ chức ngầm, hạn chế tổ chức đỗ xe trên sân bãi của công trình.
+ Khoảng cách giữa các công trình bố trí cây xanh, vườn hoa, đường dạo, sân chơi, sân thể thao nhỏ và lối vào nhà.
+ Các điều kiện khống chế cụ thể khác đối với công trình nhà ở cao tầng tuân thủ theo Tiêu chuẩn: TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.
- Đối với đất ở biệt thự:
+ Quy mô từng khu đất xây dựng biệt thự từ 300m2 - 400m2/hộ, mật độ xây dựng không quá 30%, phần còn lại làm sân, vườn, cây xanh và diện tích cây xanh, vườn không nhỏ hơn 30%.
+ Trong từng lô đất hoặc từng khu vực xây dựng biệt thự cụ thể, phải có giải pháp thiết kế công trình có tính đồng bộ, thống nhất, gắn kết với nhau (như chiều cao tầng, hình thức, chi tiết ban công, lô gia, màu sắc công trình, chi tiết hàng rào, cổng, cửa…).
+ Các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh cục bộ phải được cấp thẩm quyền cho phép.
+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình tuân thủ khống chế trong quy hoạch (tối thiểu lùi từ 3m đến 6m tùy cấp đường).
+ Việc nghiên cứu thiết kế xây dựng công trình và các điều kiện khống chế cụ thể khác đối với công trình nhà ở biệt thự tuân thủ Tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và các quy định khác có liên quan.