vanban.org

Điều 47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định: — Quyết định 14/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2008 Thay thế: 51/2008/QĐ-UBND · 24/11/2008
Hậu Giang Ban hành 12/05/2006 Hiệu lực 22/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 51/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2006/QĐ-UBND
04/12/200851/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2006/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định:

1. Ban giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm chi phí cho Hội đồng bồi thường của dự án, chi phí cho chủ đầu tư và chi phí cho Ban bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng) theo mức đã được ghi trong quyết định phê duyệt phương án bồi thường.Việc phân cấp phê duyệt dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

- Đối với các phương án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Giao cho Sở Tài chính phê duyệt dự toán.

- Đối với các phương án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: Giao cho phòng Tài chính Kế hoạch làm tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán.

Nội dung của của dự toán theo thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính trong đó các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm chi phí thu hồi đất và chi phí cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các hộ tái định cư, chi phí đo đạc, chỉnh lý biến động đất đai.

2. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thông tư 116/2004/TT-BTC của bộ Tài chính và các chính sách chế độ của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ (bao gồm chi phí phục vụ công tác giải phóng mặt bằng và chi phí thẩm định, phê duyệt) của dự án.

3.1. Đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương:

- Từ 1 tỷ đồng trở xuống trích 2% và không thấp hơn 5 triệu đồng;

- Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng trích 1,8%;

- Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng trích 1,5%;

- Từ trên 50 tỷ đồng trích 1,2%.

3.2. Đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương và vốn doanh nghiệp: trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ (bao gồm chi phí của Hội đồng bồi thường và chi phí thẩm định) của dự án.

Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm chi phí cho Hội đồng thẩm định, chi phí cho Hội đồng bồi thường của dự án, chi phí cho chủ đầu tư và chi phí cho Ban bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng được phân bổ như sau (Quy đổi 100%):

- Chi phí thẩm định, phê duyệt:  5%.

- Chi phí của chủ đầu tư:

+ Các dự án cấp huyện quản lý: 5%.

+ Các dự án cấp tỉnh quản lý: 10%.

+ Các dự án cấp TW quản lý: 12%.

- Chi phí của Ban bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng (bao gồm chi phí tổ chức chi trả cho các hộ dân, chi phí thu hồi đất, chi phí đo đạc, chi phí chỉnh lý biến động và chi phí Hội đồng bồi tường của dự án): tỷ lệ còn lại.

Chi phí của Hội đồng bồi thường của dự án giao cho Ban giải phóng mặt bằng chi hỗ trợ cho các thành viên, và các khoản chi hoạt động có liên quan theo quy định.

Ban giải phóng mặt bằng tổng hợp quyết toán (bao gồm chi phí của chủ đầu tư) theo quy định của pháp luật.