vanban.org

Điều 34. Bố trí tái định cư: — Quyết định 14/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2008 Thay thế: 51/2008/QĐ-UBND · 24/11/2008
Hậu Giang Ban hành 12/05/2006 Hiệu lực 22/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 51/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2006/QĐ-UBND
04/12/200851/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Bố trí tái định cư:

1. Cơ quan (tổ chức) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm:

a. Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;

b. Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.

2. Nguyên tắc bố trí tái định cư.

2.1. Vị trí bố trí tái định cư tương xứng với vị trí đất bị giải tỏa.

2.2. Trong trường hợp nhiều hộ có chung nguyện vọng chọn lựa cùng địa điểm vị trí nhà ở, đất ở tại khu định cư mới thì việc xét bố trí dựa theo tiêu chuẩn ưu tiên thứ tự như sau:

- Hộ bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu tái định cư;

- Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn;

- Hộ có vị trí thuận lợi nơi cũ;

- Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn;

- Hộ gia đình chính sách;

- Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, công khai có mặt của các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án.

2.2. Đối với hộ không đủ điều kiện được bồi thường đất ở nhưng được xem xét giải quyết tái định cư thì Hội đồng Bồi thường của dự án quyết định địa điểm, vị trí căn hộ để bố trí phù hợp.

3. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Diện tích chỗ ở trong khu tái định cư tùy theo quy hoạch chi tiết được duyệt của mỗi dự án; lô đất được bố trí tái định cư tập trung cụ thể sau:

KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÔ THỊ

Diện tích đất ở bị thu hồi Diện tích chỗ ở được bố trí
(theo quy hoạch)
1. Từ mức chỗ ở tối thiểu đến dưới 80m2 Thấp nhất đến dưới 80m2
2. Từ 80m2 đến dưới 150m2 Từ 80m2 đến dưới 150m2
3. Từ 150m2 đến dưới 200m2 Từ 150m2 đến dưới 200m2
4. Từ 200m2 trở lên Tối đa 200m2

KHU TÁI ĐỊNH NÔNG THÔN

Diện tích đất ở bị thu hồi

Diện tích chỗ ở được bố trí

(theo quy hoạch)

1. Từ mức chỗ ở tối thiểu đến dưới 100m2 Thấp nhất đến dưới 100m2
2. Từ 100m2 đến dưới 200m2 Từ 100m2 đến dưới 200m2
3. Từ 200m2 đến dưới 300m2 Từ 200m2 đến dưới 300m2
4. Từ 300m2 trở lên Tối đa 300m2

5. Thanh toán tiền sử dụng đất khu tái định cư.

Đối với các hộ thuộc diện tái định cư có hoàn cảnh thực sự khó khăn về chỗ ở mới, tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất không đủ nộp tiền sử dụng đất trong khu tái định cư, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, thì được xem xét giải quyết trả chậm với thời hạn tối đa là 10 năm nhưng số tiền lần đầu nộp phải bằng tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và được trừ lại 20 triệu đồng để xây dựng nhà ở. Nếu tiền bồi thường đất dưới 20 triệu đồng, được ghi nợ toàn bộ số tiền sử dụng đất phải nộp.

6. Trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu tái định cư:

Chủ đầu tư (dự án) chịu trách nhiệm phối hợp với Hội đồng bồi thường của dự án cùng các cơ quan chức năng có liên quan của cấp huyện lập các thủ tục hoàn chỉnh để Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ tái định cư. Các chi phí lập thủ tục về tiền sử dụng đất (giữ lại tiền bồi thường của chủ hộ), lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán (dự toán đưa vào phương án bồi thường giải tỏa).

7. Trường hợp chưa xây dựng xong khu tái định cư nhưng do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, chủ đầu tư phải bố trí nơi tạm cư hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau:

- Từ 1 khẩu đến 5 khẩu: 500.000 đồng/hộ/tháng.

- Từ 6 khẩu đến 10 khẩu: 1.000.000 đồng/hộ/tháng.

- Từ 11 khẩu trở lên:  1.500.000 đồng/hộ/tháng.

Thời gian hưởng tiền hỗ trợ tạm cư: được áp dụng trong suốt thời gian tạm cư, kể từ khi có biên bản bàn giao mặt bằng thi công đến khi ký nhận biên bản bàn giao nền nhà tái định cư nhưng không quá 12 tháng.

Phương thức chi trả:    

- Trường hợp xác định được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nền nhà tái định cư thì có thể chi trả một lần cho các hộ tạm cư;

- Trường hợp chưa xác được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nền nhà tái định cư thì có thể chi trả theo định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Tùy theo tiến độ xây dựng khu tái định cư của dự án mà Hội đồng bồi thường của dự án xem xét chi trả tiền tạm cư cho các hộ bị ảnh hưởng và quyết toán theo thực tế chi trả.