Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 14/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2008
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 04/12/2008
Thay thế: 51/2008/QĐ-UBND · 24/11/2008
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
04/12/200851/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
22/05/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng:
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Giải thích từ ngữ:
Điều 4. Thực hiện thu hồi đất:
Điều 5. Tái định cư:
Điều 6. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 7. Nguyên tắc bồi thường đất:
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường:
Điều 9. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường:
Điều 10. Mức bồi thường về đất khi thu hồi:
Điều 11. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại:
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:
Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức:
Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở:
Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân:
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn:
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản:
Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất:
Điều 19. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình:
Điều 20. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:
Điều 21. Bồi thường về di chuyển mồ mả:
Điều 22. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, chùa, đình, am, miếu:
Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi:
Điều 24. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước:
Điều 25. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc:
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 26. Hỗ trợ di chuyển:
Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất:
Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn:
Điều 30. Hỗ trợ khác:
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 31. Những quy định về tái định cư:
Điều 32. Tiêu chuẩn được bố trí vào khu tái định cư:
Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư:
Điều 34. Bố trí tái định cư:
Điều 35. Hỗ trợ đối với trường hợp tự lo chỗ ở mới (tái định cư phân tán):
Điều 36. Giá đất trong khu tái định cư tập trung:
Điều 37. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư:
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở:
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Điều 41. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án:
Điều 42. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ:
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:
Điều 44. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh:
Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng:
Điều 47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định:
Điều 48. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy