vanban.org

Điều 11. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại: — Quyết định 14/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2008 Thay thế: 51/2008/QĐ-UBND · 24/11/2008
Hậu Giang Ban hành 12/05/2006 Hiệu lực 22/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 51/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2006/QĐ-UBND
04/12/200851/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại:

1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất chung do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được công bố công khai hàng năm theo quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

1.1. Đối với đất ở nằm ngoài thâm hậu nhưng liền thửa với mặt tiền, bị thu hồi đất, khi tính bồi thường nếu chủ hộ yêu cầu được dịch chuyển vị trí đất ra mặt tiền để tính giá bồi thường theo vị trí 1 trong phạm vi cho phép của ranh giới đất.

Trường hợp không được áp dụng: Chủ hộ nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo vị trí không phải là vị trí 1.

1.2. Đối với đất nông nghiệp trong đô thị, cặp các trục lộ giao thông chính (không nằm trong khu dân cư), xen kẽ trong các điểm dân cư rải rác, tuyến dân cư ven đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ và đường huyện quản lý) và kênh rạch hình thành tự phát (thì đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực này phải có một mặt tiếp giáp với đất ở), nếu giá đất nông nghiệp chưa sát với giá thị trường, giá đất bồi thường được tính hỗ trợ thêm nhưng giá đất bồi thường tối đa không cao hơn giá chuyển nhượng thực tế cùng hạng đất và loại đất của khu vực chung quanh. Mức hỗ trợ không quá 30% giá đất thổ cư liền kề (tùy theo vị trí đất).

Phạm vi hỗ trợ:

- Đối với đô thị: trong thâm hậu 20m;

- Đối với nông thôn: trong thâm hậu 30m.

- Trong trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mở rộng thêm diện tích hỗ trợ cho từng dự án.

2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích đã được phép sử dụng bao gồm: tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh thì không được bồi thường. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.