vanban.org

Điều 8. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020
Quảng Ninh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 03/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
03/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN

1. Căn cứ Biên bản họp Hội đồng KH&CN tỉnh, tổ chức ứng dụng kết quả có trách nhiệm lập kế hoạch ứng dụng, nhân rộng kết quả nghiên cứu nếu sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN đạt được mục tiêu đề ra; Đồng thời đề xuất mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN, lấy ý kiến cơ quan quản lý ngành gửi Sở KH&CN.

2. Sở KH&CN trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN, bao gồm các thông tin chính: tên nhiệm vụ, mục tiêu, yêu cầu sản phẩm, phương thức thực hiện (giao trực tiếp hoặc tuyển chọn, nếu giao trực tiếp thì nêu rõ tổ chức chủ trì), tổ chức ứng dụng kết quả cho từng nhiệm vụ. Nhiệm vụ KH&CN phải được thực hiện theo hình thức tuyển chọn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 30 luật KH&CN số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013.

3. Sở KH&CN có trách nhiệm thông báo công khai danh mục này trên Cổng thông tin điện tử của Sở.