vanban.org

Điều 21. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020
Quảng Ninh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 03/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
03/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN

1. Giám đốc Sở KH&CN thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN. Thành phần Hội đồng tương tự như Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp. Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá, nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN về tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn...); Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng (Số lượng, khối lượng, chất lượng, chủng loại, tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm...).

2. Phương thức làm việc của Hội đồng a) Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch và 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.

b) Hội đồng thảo luận, chấm điểm và đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo 3 loại: xuất sắc, đạt, không đạt. Trường hợp nhiệm vụ được đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng cần xác định rõ các nguyên nhân (chủ quan, khách quan) và những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng công khai kết quả đánh giá và thông qua biên bản làm việc.

c) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh sản phẩm nhiệm vụ KH&CN theo kết luận của Hội đồng. Hội đồng ủy quyền cho ít nhất 02 ủy viên Hội đồng (Trong đó có ít nhất 01 phản biện) chịu trách nhiệm rà soát việc chỉnh sửa sản phẩm nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì theo kết luận của Hội đồng. Bản xác nhận rà soát là một thành phần hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ.

3. Trường hợp tổ chức chủ trì nộp hồ sơ hợp lệ để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ quá 06 tháng kể từ ngày hết thời gian thực hiện Hợp đồng thì nhiệm vụ được xếp loại “không đạt”; nếu quá 09 tháng kể từ ngày hết thời gian thực hiện Hợp đồng mà tổ chức chủ trì không nộp hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ thì Sở KH&CN xử lý như nhiệm vụ không hoàn thành do nguyên nhân chủ quan.