vanban.org

Điều 17. Điều chỉnh hợp đồng — Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020
Quảng Ninh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 03/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
03/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Điều chỉnh hợp đồng

1. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động và tự chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh nội dung, kinh phí thực hiện trong phạm vi tổng mức kinh phí được giao khoán.

2. Ngoài những nội dung được khoán theo quy định, những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến thời gian, nội dung và kinh phí, tổ chức chủ trì phải kịp thời báo cáo về Sở KH&CN. Sở KH&CN thống nhất với cơ quan tiếp nhận và các ngành, huyện có liên quan (nếu có) giải quyết theo nguyên tắc

a) Thời gian thực hiện: Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ và được sự chấp thuận bằng văn bản của Sở KH&CN. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện không quá 24 tháng. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng. Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.

b) Kinh phí: Không phát sinh tăng thêm.

c) Nội dung: Không làm thay đổi tên, mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ.

3. Các điều chỉnh không thuộc quy định trên, Sở KH&CN trình UBND tỉnh quyết định.