vanban.org

Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh — Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020
Quảng Ninh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 03/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
03/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

1. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì

Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Tỉnh là các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN; có đủ tiềm lực (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính...) và năng lực tổ chức, liên kết để thực hiện nhiệm vụ KH&CN (ưu tiên tổ chức KH&CN và doanh nghiệp KH&CN), trừ một trong các trường hợp sau đây:

– Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ trước đây;

– Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 06 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Sở KH&CN thì tổ chức chủ trì nhiệm vụ sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp nhiệm vụ mới trong thời hạn 02 năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng;

– Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ do nguyên nhân chủ quan hoặc không tham gia triển khai ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời không được tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm;

– Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm.

2. Yêu cầu đối với chủ nhiệm nhiệm vụ

a) Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh do tổ chức chủ trì lựa chọn và chịu trách nhiệm. Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là cá nhân có trình độ đại học trở lên; Có chuyên môn phù hợp, đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học của nhiệm vụ KH&CN từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ; Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm thời gian để chủ trì thực hiện công việc của nhiệm vụ.

b) Tại một thời điểm mỗi cá nhân chỉ được chủ nhiệm 01 nhiệm vụ KH&CN.

c) Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN

– Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh chậm từ 03 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở KH&CN sẽ không được làm chủ nhiệm nhiệm vụ trong thời gian 02 năm;

– Là chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” sẽ không được làm chủ nhiệm nhiệm vụ trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu;

– Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm.