vanban.org

Điều 29. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020
Quảng Ninh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 03/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
03/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN

1. Ngành, huyện hoàn thiện đề xuất đặt hàng theo biên bản họp Hội đồng KH&CN ngành, huyện và xác định nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Ngành, huyện quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN sử dụng kinh phí của ngành, huyện và gửi hồ sơ đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN có sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN tỉnh cho Sở KH&CN, hồ sơ gồm:

a) Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

b) Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

c) Kế hoạch và phương án nguồn lực khả thi, phù hợp của đơn vị tiếp nhận để ứng dụng, nhân rộng kết quả thành công của nhiệm vụ.

2. Giám đốc Sở KH&CN xem xét, quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.