vanban.org

Điều 32. Phân khai kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020
Quảng Ninh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 03/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
03/05/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1372/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Phân khai kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Vận dụng Điều 5 của thông tư số 01/VBHN-BKHCN ngày 28/11/2014 của Bộ KH&CN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, áp dụng cụ thể thành phần hồ sơ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm:

1. Ngành, huyện nộp 05 bộ hồ sơ đề nghị giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN tỉnh về Sở KH&CN. Hồ sơ bao gồm:

- Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN;
- Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp;
- Quyết định giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của ngành, huyện.

2. Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ của các ngành, huyện, Sở KH&CN gửi văn bản để Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt, phân khai kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

3. Căn cứ quyết định phê duyệt, phân khai kinh phí sự nghiệp KH&CN của UBND tỉnh, Sở Tài Chính cấp kinh phí ủy quyền thực hiện nhiệm vụ KH&CN cho ngành, huyện.