Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp:
- Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
b) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng góp vốn:
- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
c) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do trong trường hợp trúng đấu giá:
- Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1, Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
d) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất do thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án, của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật :
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 15 ngày làm việc.
| TT | Bộ phận | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất | - Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã để giải quyết theo thẩm quyền. (đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp từ người sử dụng đất) - Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, chuyển hồ sơ cho cán bộ nghiệp vụ (đối với trường hợp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận cấp xã chuyển đến) | 03 ngày |
| 2 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính - Xây dựng. | 01 ngày |
| 3 | Công chức Địa chính - Xây dựng và UBND cấp xã | Kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ. | 01 ngày |
| 4 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. | 01 ngày |
| 5 | Văn phòng ĐKQSDĐ | - Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; dự thảo Giấy chứng nhận. - Chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. | 02 ngày |
| 6 | Phòng TN&MT | Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận. | 02 ngày |
| 7 | UBND cấp huyện | - Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND. - UBND ký Giấy chứng nhận. - Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ. | 02 ngày |
| 8 | Văn phòng ĐKQSDĐ | + Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ + Trả kết quả cho người sử dụng đất (trường hợp hồ sơ nộp tại Văn phòng ĐKQSDĐ), thu phí, lệ phí. + Giao kết quả cho Bộ phận tiếp nhận cấp xã | 01 ngày |
| 9 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận. | 01 ngày |
| 10 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. | 01 ngày |