vanban.org

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/04/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Tiền Giang Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 06/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
09/04/201611/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/09/201417/2014/QĐ-UBNDThay thế 06/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 03/ĐK-GCN);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, và khoản 5, Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

- Các tờ khai tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ; (02 bản)

- Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);

3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 30 ngày làm việc.

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã để giải quyết theo thẩm quyền. (đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp từ người sử dụng đất)

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, chuyển hồ sơ cho cán bộ nghiệp vụ (đối với trường hợp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận cấp xã chuyển đến)

03 ngày
2 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính - Xây dựng. 01 ngày
3 Công chức Địa chính -  Xây dựng và UBND cấp xã Kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ. 01 ngày
4 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. 01 ngày
5 Phòng TN&MT Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng ĐKQSDĐ làm trích lục hoặc trích sao hồ sơ địa chính; dự thảo Quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. 03 ngày
6

UBND

cấp huyện

- Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND.

- UBND ký Quyết định.

- Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận cho Văn phòng ĐKQSDĐ.

03 ngày
7 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất  Chuyển thông tin địa chính đến Chi Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. 02 ngày
8

Chi Cục

Thuế

Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. 04 ngày
9 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận thông báo nộp tiền. (trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận cấp xã)  01 ngày
10 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Gửi thông báo nộp tiền cho người dân.   01 ngày
11 Bộ phận tiếp nhận cấp xã

- Nhận biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người dân.

- Nộp biên lai hoặc Thông báo cho Bộ phận tiếp nhận cấp huyện để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

01 ngày
12 Phòng TN&MT Trình UBND cấp huyện cấp mới Giấy chứng nhận. 02 ngày
13 Ủy ban nhân dân cấp huyện Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. 03 ngày
14 Văn phòng ĐKQSDĐ

- Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ sách.

- Trả kết quả, thu phí, lệ phí (trường hợp hồ sơ nộp tại Văn phòng ĐKQSDĐ)

- Giao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận cấp xã (trường hợp hồ sơ nộp tại cấp xã)

02 ngày
15 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận. 01 ngày
16 Bộ phận tiếp nhận cấp xã Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. 01 ngày