Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
a) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5, Điều 50 của Luật Đất đai; các Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
b) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai;
c) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, Điều 9 và Điều10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
Trường hợp bên chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
d) Các tờ khai tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ; (02 bản)
đ) Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 20 ngày làm việc không kể thời gian Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đã thực hiện trích đo địa chính thửa đất trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính.
| TT | Bộ phận | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất | - Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã để giải quyết theo thẩm quyền. (đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp từ người sử dụng đất) - Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, chuyển hồ sơ cho cán bộ nghiệp vụ (đối với trường hợp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận cấp xã chuyển đến) | 03 ngày |
| 2 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính - Xây dựng. | 02 ngày |
3 | Công chức Địa chính - Xây dựng và UBND cấp xã | Kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ. | |
| 4 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. | |
| 5 | Văn phòng ĐKQSDĐ | - Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì dự thảo Giấy chứng nhận. - Chuyển thông tin địa chính, thông tin nhà ở và tài sản gắn liền với đất đến Chi Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. | 02 ngày |
| 6 | Chi Cục Thuế | Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. | 04 ngày |
| 7 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận thông báo nộp tiền. (trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận cấp xã) | 01 ngày |
| 8 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Gửi thông báo nộp tiền cho người dân | 01 ngày |
| 9 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | - Nhận biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người dân. - Nộp biên lai hoặc thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. | 01 ngày |
| 10 | Văn phòng ĐKQSDĐ | Hoàn chỉnh hồ sơ, trình Phòng TN&MT thẩm tra. | 01 ngày |
| 11 | Phòng TN&MT | Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận. | 01 ngày |
| 12 | UBND cấp huyện | - Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND. - UBND ký Giấy chứng nhận. - Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ. | 02 ngày |
| 13 | Văn phòng ĐKQSDĐ | - Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ sách. - Trả kết quả, thu phí, lệ phí (trường hợp hồ sơ nộp tại Văn phòng ĐKQSDĐ) - Giao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận cấp xã (trường hợp hồ sơ nộp tại cấp xã) | 01 ngày |
| 14 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận. | 01 ngày |
| 15 | Bộ phận tiếp nhận cấp xã | Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. | 01 ngày |